SIÊU DƯỠNG YUTAKA 40-20-20

SIÊU DƯỠNG YUTAKA 40-20-20

Thành phần

  • Kẽm (Zn): 5.799ppm.

  • Mangan (Mn): 100ppm.

  • Molypden (Mo): 50ppm.

  • Sắt (Fe): 100ppm.

  • Tỷ trọng (dạng lỏng): 1,27.

  • Độ ẩm (dạng rắn): 1%.

  • Bổ sung: Phụ gia đặc biệt và các chất cần thiết cho cây trồng.

Công dụng

  • Tổng quát: Sản phẩm sản xuất theo quy trình hiện đại, sử dụng được cho mọi giai đoạn phát triển và đặc biệt giúp biến cây vàng thành xanh khi gặp điều kiện bất lợi.

  • Diệt mầm: Giúp cây con vượt nước nhanh, hạ phèn, bén rễ sớm, thân mập, giảm chết vũng và giảm công dặm.

  • Đẻ nhánh: Giúp rễ khỏe, nhiều lông hút để hấp thụ dinh dưỡng tối đa; đẻ nhánh sớm, cây con phát triển nhanh và đồng đều với cây mẹ.

  • Làm đòng: Giúp đòng to, mập đòng, bông dài, tăng số hạt; giữ lá xanh, đứng và dày lá.

  • Lo le, trỗ: Giúp lúa trỗ nhanh, tăng tỷ lệ thụ phấn, bông sáng và lá bóng đẹp.

  • Rau màu: Giúp cây lớn nhanh, rễ bền, thân mập, xuống củ nhanh, to củ, gia tăng năng suất và mẫu mã đẹp khi bán.

Hướng dẫn sử dụng

Cây trồng Giai đoạn Liều lượng
Lúa Diệt mầm, Đẻ nhánh, Làm đòng, Lo le trỗ Pha 80 - 100 ml cho bình 25 lít (Pha 500 - 750 ml/ha). 1 chai cho 10 - 14 công lớn.
Rau màu (Dưa hấu, khoai lang, bầu bí, rau muống, rau xanh...) Cây con mới trồng, Cây đang phát triển thân lá, Cây nuôi trái, xuống củ Pha 30 - 40 ml cho bình 25 lít.
  • Lưu ý: Lắc đều trước khi sử dụng. Nên sử dụng vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Có thể pha chung với các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) khác.

  • Thể tích thực: 1 lít.

  • Liên hệ
  • 755
Sản phẩm cùng loại

CANXI BO KẼM YUTAKA

Thành phần

  • Kẽm (Zn): 21.739 ppm.

  • Bo (B): 28.985 ppm.

  • Mangan (Mn): 50 ppm.

  • Tỷ trọng (dạng lỏng): 1,38.

  • Độ ẩm (dạng rắn): 1%.

  • Bổ sung: Phụ gia đặc biệt và các chất cần thiết cho cây trồng.

Công dụng

Sản phẩm giúp siêu đậu trái, chống rụng trái non, chống nứt trái, gai cuống xanh, tăng khả năng thụ phấn và hạn chế trái méo. Cụ thể:

  • Kích thích ra hoa: Giúp hoa ra nhiều, khỏe, tăng tỷ lệ đậu trái.

  • Bảo vệ trái non: Làm dai cuống, chống rụng trái non, giúp trái lớn nhanh, đẹp mã.

  • Nâng cao chất lượng: Kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.

  • Phòng ngừa thiếu hụt vi lượng: Ngăn chặn các triệu chứng lùn cây, chùn ngọn, lá hẹp, trái bị méo mó, dị dạng, nứt trái do thiếu Bo, Kẽm và Mangan.

  • Đặc hiệu cho cây lấy củ: Giúp khoai lang và các loại cây lấy củ khác có củ to, chắc củ, không thối nứt củ.

Hướng dẫn sử dụng

Loại cây trồng Liều lượng & Cách dùng Thời điểm sử dụng
Cây ăn trái, Cây công nghiệp (Sầu riêng, Thanh Long, Nhãn, Cam, Tiêu, Cà phê...) Pha 250ml cho phuy 200 lít nước.

Đợt 1: Khi ra lộc non, phân hóa mầm hoa.

 

Đợt 2: Khi cây đậu trái non, dưỡng trái, làm nhân (định kỳ 15-20 ngày/lần).

Rau màu (Ớt, Bắp cải, Khổ qua, Dưa hấu, Cà chua, Bầu bí...) Pha 30 - 40ml cho bình 25 lít nước. Sử dụng giai đoạn nuôi trái. Định kỳ 7 - 10 ngày/lần.
Cây lấy củ (Khoai lang, Khoai tây, Khoai môn...) Pha 30 - 40ml cho bình 25 lít nước. Sử dụng khi cây hình thành củ và khi củ lớn (định kỳ 7 - 10 ngày/lần).

 

Xem thêm

AGRO ORGANIC NATURE KACABO

Thành phần

  • Chất hữu cơ: 20.3%.

  • Kali hữu hiệu (K2Ohh): 2.2%.

  • Kẽm (Zn): 80ppm.

  • Đồng (Cu): 90ppm.

  • Bo (B): 80ppm.

  • Tỷ lệ C/N: 12.

  • Tỷ trọng: 1.15.

  • pHH2O: 5.

  • Bổ sung: Phụ gia đặc biệt giúp lúa ra rễ mạnh, chồi to, bông bự.

3. Công dụng

  • Đặc tính: Sản xuất từ nguồn hữu cơ giàu dinh dưỡng với công nghệ tiên tiến, phù hợp với mọi giai đoạn của cây trồng.

  • Diệt mầm: Giúp cây con phát triển nhanh, rễ ăn sâu, nhanh bám đất, hạn chế chết trũng.

  • Đẻ nhánh: Kích chồi, giúp rễ ra khỏe, nhiều lông hút để hấp thụ tối đa phân bón; giúp chồi con phát triển nhanh bằng chồi mẹ; lá bóng, dày và bản to.

  • Làm đòng: Giúp đòng to, mập đòng, tăng số lượng hạt trên bông.

  • Trỗ thoát: Giúp lúa trỗ thoát đồng đều, sáng bông, tăng tỷ lệ thụ phấn.

  • Đặc biệt: Giúp cây phục hồi nhanh khi gặp điều kiện bất lợi; hạ phèn, nở bụi, không kéo lá.

4. Hướng dẫn sử dụng

Cây trồng Giai đoạn Liều lượng
Lúa Diệt mầm, Đẻ nhánh, Làm đòng, Lo le trỗ 80 - 100ml/ 25 lít nước (500 - 750ml/ ha); 1 chai sử dụng cho 5 - 7 công.
Rau màu (Dưa hấu, Cà chua, Dưa leo, Đậu xanh, Đậu phụng, Ớt, Cây cảnh...) Khi cây có 4 - 5 lá, khi nhú chồi hoa, tượng trái non, nuôi trái 30 - 40ml/ 25 lít nước. Định kỳ 7 ngày/ lần.

Lưu ý chung:

  • Phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay.

  • Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, xa tầm tay trẻ em.

  • Thể tích thực: 1 lít.

Xem thêm

mập đồng thổ

Công dụng:

- Làm đòng: Giúp sớm phân hóa đòng, nuôi đồng khỏe, giúp đòng to, mập đòng, tăng số lượng hạt trên bông. bóng lá, dầy lá, chống nghen đồng, giúp lúa trổ thoát đều và đồng loạt..

- Lo le trổ giúp lúa trổ thoát đồng đều, sáng bông, tăng tỷ lệ thu phấn, bóng lá.

Hướng dẫn sử dụng:

Lúa giai đoạn làm đòng, lo le pha 50ml pha bình 25 lít 500-750ml/

Xem thêm

MANCO NƯỚC XANH

Thành phần

  • Zinc (Kẽm): 21.739ppm.

  • Boron (Bo): 28.985ppm.

  • Mangan: 50ppm.

  • Tỷ trọng: 1,38.

  • Bổ sung: Phụ gia đặc biệt và các chất cần thiết cho cây trồng.

Công dụng

  • Bảo vệ cây trồng: Đóng vai trò như "áo giáp" bảo vệ cây trồng kháng lại vi khuẩn và nấm bệnh.

  • Hỗ trợ đậu trái: Tăng tỷ lệ đậu trái, bảo vệ trái non và tạo sắc tố tự nhiên giúp trái sáng, đẹp trong giai đoạn thu hoạch.

  • Phòng ngừa bệnh hại: Hạn chế nổi mụn đầu trái trên xoài và bảo vệ ngăn chặn lem lép hạt trên lúa.

Hướng dẫn sử dụng

  • Cây ăn trái (Cam, quýt, bưởi, sầu riêng, chôm chôm, mận, chanh, thanh long, xoài...):

    • Phục hồi sau thu hoạch: Sử dụng 50ml cho bình 25 lít nước giúp lá xanh, chống vàng lá.

    • Thời kỳ mang trái, dưỡng trái: Sử dụng 1 lít cho 400 - 500 lít nước.

  • Lúa, dưa hấu, cà chua, ớt, rau, cây lấy củ và hoa các loại:

    • Thời kỳ cây con, phục hồi cây: Sử dụng 50ml cho bình 25 lít nước giúp dưỡng lá, mướt cây, xanh lá.

    • Thời kỳ dưỡng trái, thúc trái: Sử dụng 50ml cho bình 25 lít nước giúp lên màu, đẹp trái, sáng trái.

  • Chuyên cây Mít và Na: Giúp kháng vàng lá do thời tiết bất lợi, ghẻ trái, thối trái, nám trái... Liều dùng: 50ml cho bình 25 lít nước.

  • Đặc biệt trên cây lúa: Giúp kháng vàng lá, nấm bệnh ở giai đoạn làm đòng, nuôi hạt, dưỡng lá đòng xanh lá, bóng hạt và hạn chế lem lép hạt. Liều dùng: 50ml cho bình 25 lít nước.

  • Thể tích thực: 1 Lít.

 

Xem thêm

30-10-10

Công dụng: 

Phục hồi cây nhanh sau thu hoạch
Hạ phèn, giải độc, cải tạo đất
Siêu ra rễ, rễ mập khỏe
Phóng chồi mạnh, bung đọt nhanh
Thúc đẩy quá trình ra hoa, nụ hoa mập

Hướng dẫn sử dụng: 

Liều lượng:
Cây ăn trái, CN: 1 xô/300 - 600 cây
Rau màu: 1 xô/3000 - 5000m²

 

Xem thêm

SIÊU KÍCH ĐỌT SẦU GIÊNG

Thành phần

  • Chất hữu cơ: 22.5%.

  • Lân hữu hiệu (P2O5hh): 3.1%.

  • Kẽm (Zn): 130ppm.

  • Mangan (Mn): 80ppm.

  • Bo (B): 75ppm.

  • Đồng (Cu): 850ppm.

  • Axit fulvic (C): 1.3%.

  • Tỷ lệ C/N: 12.

  • Tỷ trọng: 1.32.

  • Bổ sung: Phụ gia đặc biệt giúp bung đọt đồng loạt, mập đọt, xanh lá, dày lá.

3. Công dụng

  • Kích thích sinh trưởng: Bung đọt mạnh, nhanh, khỏe; kéo đọt cực nhanh và bung chồi cực mạnh.

  • Phát triển lá: Giúp lá to, xanh, dày và bóng mượt; hạn chế cháy lá và ngăn ngừa vàng lá do thiếu vi lượng.

  • Dinh dưỡng: Bổ sung các Amino Acid và vi lượng giúp cây hấp thụ toàn bộ dưỡng chất.

  • Phát triển rễ: Tăng cường phát triển rễ cám, giúp rễ ăn sâu và khỏe.

  • Quản lý vườn: Giúp vườn ra đọt đồng loạt để dễ quản lý sâu rầy và xử lý ra hoa.

  • Phục hồi & Giải độc: Phục hồi cây nhanh sau thu hoạch; giải độc Paclobutrazol, giải độc hữu cơ và giải độc phèn.

4. Hướng dẫn sử dụng

  • Cách dùng: Liều lượng 250ml pha với phuy 200 lít nước.

  • Phương pháp: Phun ướt đều bề mặt lá.

  • Chu kỳ: Phun lại lần 2 sau 5 đến 7 ngày.

  • Lưu ý:

    • Lắc đều trước khi sử dụng.

    • Không gây nguy hiểm khi sử dụng; bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát và xa tầm tay trẻ em.

  • Thể tích thực: 500ml.

 
Xem thêm

SIÊU CHẶN ĐỌT SẦU GIÊNG

Thành phần

  • Kẽm (Zn): 49.242ppm.

  • Tỷ trọng: 1.32.

  • Bổ sung: Phụ gia đặc biệt chuyên dùng ức chế đọt non, tăng tỷ lệ phân hóa mầm hoa, mau già, đứng lá....

Công dụng

  • Ức chế sinh trưởng: Chặn đọt nhanh, mạnh hiệu quả tức thời.

  • Phát triển lá: Dày lá, xanh lá, mau già lá non.

  • Bảo vệ hoa và trái: Chống rụng hoa, rụng trái non.

  • Chất lượng trái: Trái phát triển tròn đều, không lo méo trái.

  • Độ an toàn: Không gây cháy lá, sượng cây.

  • Tính năng bổ sung: Đậu trái nhiều.

Hướng dẫn sử dụng

  • Cách dùng: Liều lượng 250ml/ phuy 200 lít nước.

  • Phương pháp: Phun ướt đều bề mặt lá.

  • Chu kỳ: Phun lại lần 2 sau 5 đến 7 ngày.

  • Lưu ý quan trọng:

    • Lắc đều trước khi sử dụng.

    • Không gây nguy hiểm khi sử dụng.

    • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, xa tầm tay trẻ em.

 

Xem thêm

HUMIC GOLD (AĐX ORGANIC 85KH)

Thành phần

  • Chất hữu cơ: 45%.

  • Axit humic: 1,35%.

  • Tỷ lệ C/N: 12.

  • Độ ẩm: 30%.

  • Bổ sung: Phụ gia đặc biệt cải tạo đất, phục hồi cây trồng, giúp ra rễ mạnh, phát đợt nhanh....

Công dụng

  • Đặc tính: Sản phẩm công nghệ cao tan hoàn toàn trong nước, không chứa độc tố hay kim loại nặng, an toàn cho đất và cây trồng.

  • Phát triển rễ: Ra rễ cực mạnh, chống nghẹn rễ, giúp bộ rễ khỏe mạnh.

  • Phát triển cây: Kích đợt mạnh, đẻ nhánh nở bụi, bung đợt đồng loạt, giúp lá to, xanh và dày.

  • Cải tạo & Bảo vệ: Cải thiện cấu trúc đất, hạ phèn, giải độc, chống stress, tăng khả năng chống chịu của cây trồng.

  • Năng suất: Tăng cường khả năng hấp thụ phân bón và chất dinh dưỡng, giúp cây lớn nhanh, cho nhiều hoa và trái.

  • Đất: Tăng độ phì nhiêu cho đất và tăng sức đề kháng cho cây.

Hướng dẫn sử dụng

  • Cây lúa:

    • Liều lượng: Trộn đều 5kg Humic Gold với Lân, Ure hoặc NPK bón cho 1 hecta.

    • Thời điểm: Bón vào 3 đợt trên các giai đoạn của cây lúa.

  • Rau màu (Ớt, Hành, Hẹ, Dưa leo, Khổ qua, Cà chua, Đậu đũa, các loại rau...):

    • Liều lượng: Trộn đều 10kg Humic Gold với các loại phân bón gốc sử dụng cho 1 ha.

    • Cách dùng: Rải gốc.

  • Cây ăn trái (Cam, Quýt, Bưởi, Xoài, Sầu riêng, Chanh, Chôm chôm, Nhãn, Vải thiều, Mít, Thanh long, Sa pô chê, Vú sữa...):

    • Liều lượng: 8 - 10 kg/ha với các loại phân (Lân, NPK hỗn hợp, DAP, Urea, ...).

    • Thời điểm: Cho các đợt bón phân gốc vào đầu, giữa và cuối mùa mưa.

 

Xem thêm
Map
Zalo
Hotline