Thành phần:
Abamectin: 1% w/w
Bifenazate: 19 % w/w
Dung môi & phụ gia vừa đủ 1 lít
Công dụng:
Thuốc trừ nhện thế hệ mới, tác động tiếp xúc + vị độc + lưu dẫn.
Diệt hiệu quả tất cả giai đoạn của nhện: trứng, ấu trùng, trưởng thành.
Hiệu lực nhanh, kéo dài, giúp cây cà phê, hồ tiêu, cây trồng khỏe mạnh.
Hướng dẫn sử dụng:
Pha: 20 ml/bình 25 lít nước.
Liều lượng: 400 ml/ha.
Lượng nước phun: 400–500 lít/ha.
Phun khi nhện xuất hiện (tuổi 1–2), mật độ khoảng 1 con/cành.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Azocyclotin: 250g/kg
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 kg
Sản phẩm là thuốc trừ sâu (trừ nhện) chuyên dụng với công nghệ Nhật Bản.
Đối tượng đăng ký: Nhện đỏ/Hoa hồng.
Hiệu quả cao trong việc tiêu diệt các loại nhện gây hại trên cây trồng.
Liều lượng pha: * Pha 15 - 20 g cho bình 25 lít nước.
Pha 100 - 120 g cho phuy 200 lít nước.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi nhện xuất hiện, mật độ nhện khoảng 3 - 5 con/lá.
Thời gian cách ly: 07 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Spirodiclofen: 240g/l.
Dung môi và phụ gia: Vừa đủ 1 lít.
Cơ chế tác động: Sản phẩm là thuốc đặc trị nhện thế hệ mới chứa hoạt chất Spirodiclofen có tác động tiếp xúc, vị độc, lưu dẫn hai chiều cực mạnh.
Hiệu quả: Thuốc có tác dụng rất cao với nhóm chích hút, đặc biệt là nhện đỏ.
Đặc trị: Nhện đỏ.
Cách pha: Pha 30 ml/bình 25 lít.
Quy cách: Chai 200 ml pha cho phuy 200 lít nước.
Liều lượng: 0.1 %.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi mật độ nhện khoảng 3-5 con/m².
Thời gian cách ly: 5 ngày.
Đối tượng đăng ký: Nhện đỏ hại quýt.
Lưu ý: Lắc đều trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Pymetrozine: 60% w/w.
Nitenpyram: 20% w/w.
Phụ gia: 20% w/w.
Cơ chế: Kết hợp 2 hoạt chất (Pymetrozine và Nitenpyram) có cơ chế tác động tiếp xúc, vị độc, thấm sâu và lưu dẫn mạnh.
Hiệu quả: Đặc trị hiệu quả côn trùng chích hút (bọ trĩ) nhờ cơ chế tác động kép.
Đặc điểm nổi bật: Diệt sạch, lưu dẫn mạnh, hiệu quả kéo dài và không lo nóng cây.
Cách pha: Pha 25 g cho bình 25 lít nước.
Liều lượng: 0.25 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 – 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi bọ trĩ xuất hiện gây hại, mật độ khoảng 5 con/lá.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký: Bọ trĩ trên hoa hồng.
Liên hệ: Liên hệ
Cartap hydrochloride: 95% w/w.
Dung môi và phụ gia: 5% w/w.
Cơ chế tác động: Hoạt chất Cartap hydrochloride có tác động tiếp xúc, vị độc, nội hấp và lưu dẫn cực lâu.
Phạm vi tác dụng: Thuốc có phổ tác dụng rộng nên có khả năng phòng trừ hữu hiệu sâu hại trên cây trồng.
Đối tượng đặc trị: Sâu đục thân.
Cách pha:
Pha 50g cho bình 25 lít nước.
Pha 100g cho phuy 200 lít nước.
Liều lượng: 0.6 – 0.8 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 – 500 lít/ha.
Thời điểm phun:
Phun khi lúa đẻ nhánh 5 – 7 ngày sau cao điểm bướm rộ.
Phun thời điểm dòng già hay thấp thỏ trỗ.
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Đối tượng đăng ký: Sâu đục thân/lúa.
Liên hệ: Liên hệ
Lambda-cyhalothrin: 7,5% w/v (75g/l).
Beta-cyfluthrin: 5% w/v (50g/l).
Hàm lượng phụ gia: 87,5% w/v.
Đặc trị: Muỗi và Kiến.
Hiệu quả: Diệt muỗi và kiến trong gia dụng và y tế.
Thời gian tác dụng: Hiệu lực diệt tồn lưu kéo dài 30 ngày kể từ khi phun.
Cách pha: Pha 10 ml chế phẩm với 1 lít nước.
Liều lượng: Phun tồn lưu với liều 1 lít dung dịch đã pha cho 25 m² bề mặt.
Quy cách sử dụng: Chai 480ml có thể pha cho 2 phuy 200 lít.
Cách thức: Phun lên bề mặt bằng máy phun đeo vai hoặc bình phun.
Thời gian cách ly: Ít nhất 60 phút sau khi phun.
Liên hệ: Liên hệ
Alpha-cypermethrin: 100g/l
Dung môi & phụ gia vừa đủ: 1 lít
Sản phẩm là thuốc trừ sâu chứa hoạt chất Alpha-cypermethrin có tác động tiếp xúc, vị độc, thấm sâu nhanh.
Thuốc có hiệu lực rất nhanh và mạnh.
Đặc trị: Diệt trừ hiệu quả các loại sâu hại đã kháng thuốc (Đối tượng đăng ký: Sâu khoang trên lạc).
Liều lượng pha: Pha 45 ml/bình 25 lít. Chai 450 ml pha cho 2 phuy (Sản phẩm trong ảnh là chai 900 ml, tương đương 4 phuy).
Liều lượng: 0.2 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi mật độ sâu khoảng 1 - 2 con/cây.
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Carbosulfan: 200g/l
Dung môi & phụ gia vừa đủ
Là thuốc trừ sâu chứa hoạt chất Carbosulfan thuộc nhóm Carbamate, có cơ chế tác động lưu dẫn, tiếp xúc, vị độc và phổ tác dụng rộng.
Diệt trừ hiệu quả các loại côn trùng gây hại trên nhiều loại cây trồng.
Đặc trị: Bọ trĩ, Sâu đục thân.
Ưu điểm: Sạch sâu - Mát bông - Không rụng trái non.
Liều lượng pha: Pha 30 - 50 ml/bình 18 - 25 lít.
Liều lượng phun: 1.5 - 2.0 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: * Lúa: Phun khi lúa thấp thỏ trỗ, sau khi bướm rộ 7 ngày (trừ sâu đục thân).
Bông vải: Phun thuốc ngay khi sâu hại xuất hiện (trừ bọ trĩ).
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp 2 hoạt chất với nồng độ:
Etoxazole: 12% w/w
Abamectin: 3% w/w
Phụ gia: Vừa đủ 100%
Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp 2 hoạt chất giúp tiêu diệt côn trùng chích hút bằng 2 cơ chế độc đáo (làm côn trùng ngừng ăn và ngừng đẻ trứng ngay lập tức).
Diệt trừ sâu hại hiệu quả và triệt để từ giai đoạn trứng, ấu trùng đến khi trưởng thành.
Đặc trị: Quét sạch nhện.
Liều lượng pha: Pha 12 - 15 ml cho bình 25 lít nước.
Quy cách chai: Chai 240 ml phun cho 2 phuy.
Liều lượng phun: 400 ml/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi nhện mới xuất hiện gây hại, mật độ khoảng 3 - 5 con/lá.
Thời gian cách ly: 5 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Emamectin benzoate: 50g/kg
Dung môi & phụ gia vừa đủ: 1 kg
Là thuốc trừ sâu sinh học chứa hoạt chất Emamectin benzoate.
Tác động: Tiếp xúc, nội hấp, lưu dẫn, phổ tác động rộng.
Đặc trị: Nhiều loại sâu trên nhiều loại cây trồng khác nhau.
Đối tượng đăng ký: * Sâu cuốn lá trên lúa.
Sâu tơ trên bắp cải.
Liều lượng pha: Pha 18 g cho bình 25 lít nước.
Liều lượng sử dụng: 200g/ha.
Lượng nước phun: 500 lít/ha.
Thời điểm phun: * Lúa: Phun thuốc khi mật độ sâu khoảng 10 - 20 con/m².
Cải bắp: Phun thuốc khi sâu tuổi 1-2.
Thời gian cách ly (PHI): 3 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Indoxacarb: 100 g/l
Methoxyfenozide: 150 g/l
Dung môi và phụ gia vừa đủ: 1 lít
Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp 2 hoạt chất (Indoxacarb và Methoxyfenozide).
Cơ chế tác động: Tiếp xúc, vị độc và nội hấp.
Đối tượng phòng trừ: * Sâu cuốn lá trên lúa.
Sâu keo mùa thu trên ngô (bắp).
Cây lúa (Sâu cuốn lá):
Liều lượng: 0.1 lít/ha.
Cách dùng: Pha 10 ml/bình 18 - 20 lít hoặc 15 ml/bình 25 lít.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha. Phun khi sâu tuổi 1 - 2 xuất hiện (mật độ khoảng 10 - 20 con/m²).
Cây ngô/bắp (Sâu keo mùa thu):
Liều lượng: 0.1 lít/ha.
Lượng nước phun: 500 - 600 lít/ha. Phun khi mật độ sâu khoảng 5 - 10 con/m².
Thời gian cách ly (PHI): 7 ngày.
Lưu ý: Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Bromadiolone: 2.5g/kg
Phụ gia vừa đủ: 1 kg
Là thuốc diệt chuột nhóm chống đông máu, gây xuất huyết nội tạng.
Chuột thường bị chết trong hang sau khi ăn bả từ 3 - 5 ngày nên hiệu quả mang lại rất cao.
Đặc tính: Không màu, không mùi, hiệu lực cực mạnh.
Cách trộn mồi: Trộn 1 gói 20g thuốc với 600g - 1kg mồi (thóc nảy mầm, gạo, khoai lang, cua, ốc, tép...). Sau đó đặt bả mồi vào đường đi, nơi chuột thường qua lại hoặc trước cửa hang.
Cách đặt bả: Đặt ở ngoài vườn và trên đồng ruộng: Đặt 1 bả cách nhau từ 5 - 10 mét, đặt liên tiếp từ 10 - 14 ngày đến khi không thấy chuột ăn bả mồi nữa.
Thời điểm: Nên đặt bả vào buổi chiều mát, sáng hôm sau thu nhặt những viên bả còn sót lại để chiều tối đặt tiếp.
Thời gian cách ly: Không áp dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Dinotefuran: 20% w/w
Phụ gia: 80% w/w
Sản phẩm chứa hoạt chất Dinotefuran thuộc nhóm Neonicotinoid thế hệ mới nhất (Furanicotyl), chuyên trị côn trùng chích hút.
Cơ chế: Tác dụng tiếp xúc, vị độc, nội hấp đồng thời xông hơi nhẹ.
Đặc tính: Lưu dẫn nhanh, mạnh; hiệu quả rất cao với côn trùng chích hút.
Đặc trị: Rầy nâu trên lúa.
Ưu điểm: An toàn với môi trường và thiên địch.
Liều lượng pha: Pha 80 g cho 200 lít nước.
Liều lượng phun: 130 - 150 g/ha.
Lượng nước phun: 320 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi rầy cám ra rộ.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Acetamiprid: 25% w/w
Imidacloprid: 8% w/w
Phụ gia: 67% w/w
Sản phẩm là thuốc trừ rầy kết hợp 2 hoạt chất có tác dụng nội hấp cực nhanh và lưu dẫn cực mạnh.
Thuốc thấm sâu qua bề mặt lá và lưu dẫn trong toàn bộ thân cây.
Tác động trực tiếp lên hệ thần kinh khiến côn trùng ngừng ăn và chết.
Đặc trị: Rầy nâu trên lúa (Diệt sạch tận ổ).
Liều lượng pha: * Pha 20g cho bình 25 lít.
Pha 80 - 100g cho phuy 200 lít.
Liều lượng phun: 0.11 - 0.22 kg/ha.
Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định (Không sử dụng thuốc kể từ khi lúa trỗ).
Liên hệ: Liên hệ
Abamectin: 3.6 w/w
Phụ gia: 96.4 w/w
Thuốc trừ sâu sinh học có cơ chế tiếp xúc, vị độc và thấm sâu mạnh.
Phổ tác động rộng, diệt trừ hữu hiệu nhiều loại sâu hại và nhện:
Lúa: Sâu cuốn lá, nhện gié, sâu phao đục bẹ, bọ trĩ.
Rau màu/Cây công nghiệp: Sâu tơ, sâu xanh (bắp cải), bọ trĩ (dưa hấu, điều), nhện đỏ (cam), rệp sáp (hồ tiêu).
Cách pha: * Pha 20 - 25 ml cho bình 25 lít nước.
Pha 450 ml (1 chai) cho 2 phuy 200 lít nước.Liều lượng: * Lúa, bắp cải, dưa hấu, điều: 0.15 lít/ha.
Cam, hồ tiêu: Nồng độ 0.033%.Lượng nước phun: $400 - 600 lít/ha. Phun khi sâu còn nhỏ.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Abamectin: 1% w/w
Bifenazate: 19 % w/w
Dung môi & phụ gia vừa đủ 1 lít
Công dụng:
Thuốc trừ nhện thế hệ mới, tác động tiếp xúc + vị độc + lưu dẫn.
Diệt hiệu quả tất cả giai đoạn của nhện: trứng, ấu trùng, trưởng thành.
Hiệu lực nhanh, kéo dài, giúp cây cà phê, hồ tiêu, cây trồng khỏe mạnh.
Hướng dẫn sử dụng:
Pha: 20 ml/bình 25 lít nước.
Liều lượng: 400 ml/ha.
Lượng nước phun: 400–500 lít/ha.
Phun khi nhện xuất hiện (tuổi 1–2), mật độ khoảng 1 con/cành.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Phoxim: 15% w/w
Fenvalerate: 5% w/w
Phụ gia đặc biệt: 80% w/w
Thuốc trừ sâu kết hợp 2 hoạt chất Phoxim + Fenvalerate.
Tác động tiếp xúc, vị độc mạnh, hạ gục nhanh, tiêu diệt gọn.
Phổ tác dụng rộng, hiệu lực cao và kéo dài.
Đặc biệt hiệu quả với sâu đục thân, kể cả loại kháng thuốc.
Đối tượng: Sâu đục thân, muỗi hành, lúa
Cách pha: 50 ml cho bình 25 lít nước.
Lượng dùng: 0.6 lít/ha.
Lượng nước: 500 – 600 lít/ha.
Phun khi: sâu mới nở, mật độ 5–7 con/lá.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Lưu ý: Phun thuốc khi ruộng có nước (mực nước 5–15 cm), phun sớm ngay sau khi trứng nở 10 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Cypermethrin..........40g/I
Profenofos............400g/l
Dung môi & phu gia 560g/I
Hướng dẫn sử dụng:
-Pha 20-25 ml/bình 25 lít. Chai 450 ml/2 phuy 200 lít
- Liều lượng: 0.9 lít/ha. Lượng nước phun: 400 -500 lít/ha Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ (tuổi 1-2) mới xuất hiện gây hại, mật độ khoảng 1-2 con/cây
- Thời gian cách ly: 7 ngày. Thuốc đăng ký: Sâu xanh da láng/lạc
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần: Flufenoxuron.................10%w/w
Dung môi vợi phụ gia vừa đủ 1 lít
Công dụng: Đặc trị sâu đã kháng
Hướng dẫn sử dụng:
Rau màu: Pha 30ml/bình 25 lit; Hành: Pha 50ml/bình 25 lít Liều lượng:0.8 lít/ha
Lượng nước 400-500 lít/ha Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ (tuổi 1-2) mới xuất hiện gây hại, mật độ khoảng 1-2 con/cây
Thời gian cách ly: 14 ngày
Thuốc đăng ký trừ sâu xanh da láng/Lạc
Liên hệ: Liên hệ
Fenvalerate: 200 g/l
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít
Là thuốc trừ rầy chứa hoạt chất Fenvalerate có tác dụng tiếp xúc, vị độc, phổ tác dụng rộng.
Thuốc tác động lên toàn bộ hoạt động của hệ thần kinh trung ương, khiến rầy tê liệt và chết nhanh chóng.
Đặc trị: Rầy nâu, rầy cánh trắng.
Liều lượng pha: Pha 40 - 50 ml cho bình 25 lít nước.
Lưu ý khi phun: Khi phun cho nhiều nước vào ruộng.
Lượng nước phun: 320 lít/ha.
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Đối tượng đăng ký: Rầy nâu trên lúa.
Phoxim: 8% w/w (80g/kg)
Hàm lượng phụ gia: 92% w/w (920g/kg)
Chế phẩm diệt muỗi dùng trong gia dụng và y tế.
Xông hơi cực mạnh: Tiêu diệt tất cả côn trùng nằm trong đất.
Hiệu lực diệt tồn lưu kéo dài đến 30 ngày sau khi phun.
Diệt muỗi gia dụng/y tế: Pha 5g chế phẩm với 1 lít nước. Phun 1 lít dung dịch đã pha cho 25m² bề mặt.
Liều dùng nông nghiệp (ghi chú trên nhãn): 5-7kg/ha, rải vào gốc và lấp hạt.
Cách thức: Phun lên bề mặt bằng máy phun đeo vai hoặc bình phun.
Thời gian cách ly: Ít nhất 60 phút sau khi phun.