Liên hệ: Liên hệ
Imidacloprid: 3.3% w/w.
Buprofezin: 6.7% w/w.
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 kg.
Cơ chế: Là thuốc trừ sâu thế hệ mới, có nội hấp lưu dẫn cực mạnh trong thân cây, phổ tác dụng rộng.
Hiệu quả: Diệt sạch rầy, trứng rầy và rầy đã kháng thuốc ở giai đoạn ấu trùng và trưởng thành.
Đặc điểm: Hiệu quả diệt trừ cao và hiệu lực kéo dài.
Đặc trị: Rầy, côn trùng chích hút.
Lợi ích bổ sung: Bung đọt - Xanh lá.
Cách pha: Pha 100g cho 150 - 200 lít nước.
Liều lượng: 1.2 - 1.5 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi rầy tuổi 1 - 2.
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Đối tượng đăng ký: Trừ rầy nâu trên lúa.
Liên hệ: Liên hệ
Acetamiprid: 25% w/w
Imidacloprid: 10% w/w
Phụ gia: vừa đủ 1 kg
Sản phẩm là sự kết hợp giữa hai hoạt chất tiên tiến (Acetamiprid và Imidacloprid). Với công thức đặc biệt này, thuốc mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát côn trùng chích hút gây hại.
Cơ chế: Tác động trực tiếp lên hệ thần kinh, làm cho côn trùng mất khả năng kiểm soát hoạt động cơ bắp và dẫn đến chết.
Đặc tính: Hạ gục nhanh - Lưu dẫn mạnh.
Đặc trị: Rệp sáp trên cây cà phê.
Liều lượng pha: * Pha 20 g/bình 25 lít.
Pha 80 g cho phuy 200 lít nước.
Nồng độ: 0.04%.
Lượng nước phun: 600 - 800 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi mật độ rệp sáp xuất hiện khoảng 5 - 7 con/chùm quả.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký: Rệp sáp trên cà phê.
Liên hệ: Liên hệ
Pymetrozine: 60% w/w.
Nitenpyram: 20% w/w.
Phụ gia & dung môi: Vừa đủ 1 kg.
Cơ chế: Là thuốc trừ rầy thế hệ mới kết hợp 2 hoạt chất có tác dụng tiếp xúc, vị độc, thấm sâu, lưu dẫn mạnh.
Hiệu quả: Hiệu quả nhanh và kéo dài.
Đặc trị: Diệt trừ tận gốc rầy cám lẫn rầy trưởng thành, ngăn chặn rầy bùng phát trở lại.
Đối tượng tiêu biểu: Đặc trị rầy nâu.
Cách pha: Pha 25 g cho bình 25 lít nước.
Lượng nước phun: 400 – 600 lít/ha.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký: Rệp muỗi trên mía.
Liên hệ: Liên hệ
Profenofos: 100g/l.
Thiamethoxam: 147g/l.
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít.
Cơ chế tác động: Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp 2 hoạt chất có tác động tiếp xúc, vị độc, xông hơi và thấm sâu nhanh.
Phổ tác dụng: Thuốc có phổ tác dụng rộng, diệt trừ được nhiều đối tượng sâu hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau.
Hiệu quả: Sạch bóng rầy rệp.
Cách pha: Pha 20ml/bình 25 lít, hoặc 400ml/2-3 phuy 200 lít nước.
Liều lượng:
Cà phê: 0.01 - 0.02%.
Lúa: 0.3 - 0.35 lít/ha.
Cách dùng:
Cà phê: Phun ướt đều cây trồng khi mật độ rệp khoảng 5 - 7 con/chùm quả.
Lúa: Lượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc khi rầy cám ra rộ.
Thời gian cách ly: 07 ngày.
Đối tượng đăng ký: Rầy nâu trên lúa; Rệp sáp trên cà phê.
Liên hệ: Liên hệ
Profenofos: 500g/l
Dung môi & phụ gia vừa đủ: 1 lít
Là thuốc trừ sâu thuộc nhóm lân hữu cơ.
Tác động: Tiếp xúc, vị độc, thấm sâu nhanh.
Thuốc tác động mạnh lên nhóm côn trùng nhai gặm, phổ tác động rộng.
Đặc trị: Sâu xanh da láng trên đậu xanh.
Liều lượng pha:
Pha 20 - 25 ml cho bình 25 lít nước.
Chai 400 ml pha cho 2 phuy 200 lít nước (tổng 400 lít nước).
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi sâu non tuổi 1-2 xuất hiện, mật độ khoảng 1 con/cây.
Thời gian cách ly (PHI): 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Cypermethrin: 10% w/w
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít
Sản phẩm chứa hoạt chất Cypermethrin có tác động tiếp xúc, vị độc, nội hấp, thấm sâu, xông hơi và lưu dẫn mạnh.
Đối tượng đăng ký: Bọ trĩ trên lúa.
Cách pha:
Pha 45 ml cho bình 25 lít nước.
Chai 450 ml pha cho 2 phuy (khoảng 400 lít nước).
Liều lượng: 0.5 - 0.7 lít/ha.
Lượng nước phun: 320 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi mật độ bọ trĩ khoảng 7 - 10 con/dảnh.
Thời gian cách ly: Ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp các hoạt chất:
Cypermethrin: 20 g/l
Dimethoate: 80 g/l
Phụ gia: 900 g/l
Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp 2 hoạt chất có tác động tiếp xúc, vị độc, xông hơi và thấm sâu cực nhanh. Hiệu lực diệt trừ sâu hại nhanh chóng.
Đối tượng đăng ký: Sâu đục thân trên lúa.
Cách pha:
Pha 45 ml cho bình 25 lít nước.
Chai 450 ml pha cho 2 phuy 200 lít nước.
Liều lượng: 0.75 - 0.8 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc 1 lần vào giai đoạn sắp trỗ, khi mật độ ổ trứng khoảng 0.4 - 0.5 ổ/m².
Thời gian cách ly: Ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 10 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Emamectin benzoate: 5% w/w.
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 kg.
Cơ chế tác động: Tiếp xúc, nội hấp, lưu dẫn.
Đặc điểm: Là thuốc trừ sâu sinh học có phổ tác dụng rộng.
Đối tượng tiêu diệt: Đặc trị nhiều loại sâu rầy trên nhiều loại cây trồng khác nhau.
Đặc trị cụ thể: Sâu đục thân, sâu cuốn lá, sâu tơ, rầy xanh.
Cách pha: Pha 18 g cho bình 25 lít nước.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký:
Sâu đục thân, sâu cuốn lá trên lúa.
Sâu tơ trên bắp cải.
Rầy xanh trên chè.
Liên hệ: Liên hệ
Sản phẩm là thuốc trừ sâu phổ rộng kết hợp 2 hoạt chất:
Dimethoate: 400g/l
Fenobucarb: 100g/l
Phụ gia & dung môi: vừa đủ 1 lít
Bisector 500EC là thuốc trừ sâu phổ rộng, kết hợp 2 hoạt chất thế hệ mạnh giúp tác động tiếp xúc và vị độc cực nhanh.
Thuốc đặc trị hiệu quả nhiều đối tượng gây hại trên nhiều loại cây trồng.
Đặc trị: Bọ trĩ, rầy nâu, bọ xít hôi/lúa; Sâu khoang/lạc; Rệp sáp/cà phê.
Lưu ý đặc biệt: Xông hơi cực mạnh, rất độc với chuột.
Pha 45 ml cho bình 25 lít nước.
Pha 450 ml cho 2 phuy 200 lít nước.
| Đối tượng | Liều lượng | Hướng dẫn cụ thể |
| Bọ trĩ/Lúa | 1.0 lít/ha | Lượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun khi mật độ sâu khoảng 3-5 con/lá. |
| Bọ xít hôi/Lúa | 1.2 lít/ha | Lượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun khi mật độ sâu khoảng 3-5 con/lá. |
| Rầy nâu/Lúa | 1.5 lít/ha | Lượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun khi rầy tuổi 1-2. |
| Sâu khoang/Lạc | 0.9 lít/ha | Lượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun khi sâu tuổi 1-2, mật độ 1-2 con/cây. |
| Rệp sáp/Cà phê | 0.3 - 0.4% | Phun ướt đều cây trồng khi rệp khoảng 3-5 con/chùm quả. |
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Fenobucarb: 80 g/kg.
Buprofezin: 5 g/kg.
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 kg.
Cơ chế: Kết hợp bởi 2 hoạt chất (Buprofezin và Fenobucarb) có cơ chế tác động tiếp xúc, vị độc, lưu dẫn và xông hơi cực mạnh.
Đặc điểm: Thuốc có phổ tác dụng rộng, diệt trừ nhanh sâu hại.
Tác động sinh trưởng: Ức chế quá trình lột xác và làm ung trứng, giúp kiểm soát tốt chu kỳ sinh trưởng của sâu hại.
Phạm vi: Diệt sạch côn trùng trong đất.
Cây trồng: Lúa.
Sinh vật gây hại: Rầy nâu.
Liều lượng: 5 - 10 kg/ha.
Cách dùng: Rải thuốc khi rầy xuất hiện; rải vào gốc với liều lượng từ 5 - 10 kg/ha.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Imidacloprid: 200g/kg
Acetamiprid: 100g/kg
Dung môi & phụ gia vừa đủ: 1 kg
Sản phẩm là sự kết hợp của 2 hoạt chất tiên tiến nhất hiện nay (Imidacloprid và Acetamiprid).
Có tác động tiếp xúc, vị độc, thấm sâu và lưu dẫn mạnh qua thân lá.
Thuốc rất độc với côn trùng chích hút đã kháng thuốc, đặc biệt là rầy nâu trên lúa.
Đặc trị: Rầy.
Liều lượng pha: Pha 100g cho phuy 200 lít nước.
Liều lượng phun: 0.4 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc sau khi rầy cám ra rộ.
Thời gian cách ly (PHI): Không xác định vì không sử dụng thuốc kể từ khi lúa trỗ.
Pymetrozine: 25% w/w
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 kg
Hoạt chất Pymetrozine có tác dụng tiếp xúc, vị độc, thấm sâu và lưu dẫn.
Chuyên dùng để đặc trị các loại côn trùng chích hút.
Đối tượng đăng ký: Rệp sáp trên cà phê.
Liều lượng pha: Pha 100 g cho phuy 200 lít nước.
Nồng độ: 0.04%.
Lượng nước phun: 600 - 800 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi mật độ côn trùng khoảng 5-7 con/chùm quả hoặc 10-11 con/đoạn cành.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Azocyclotin: 250g/kg
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 kg
Sản phẩm là thuốc trừ sâu (trừ nhện) chuyên dụng với công nghệ Nhật Bản.
Đối tượng đăng ký: Nhện đỏ/Hoa hồng.
Hiệu quả cao trong việc tiêu diệt các loại nhện gây hại trên cây trồng.
Liều lượng pha: * Pha 15 - 20 g cho bình 25 lít nước.
Pha 100 - 120 g cho phuy 200 lít nước.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi nhện xuất hiện, mật độ nhện khoảng 3 - 5 con/lá.
Thời gian cách ly: 07 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Thiosultap-sodium (Nereistoxin): 450 g/kg
Buprofezin: 50 g/kg
Dung môi & phụ gia vừa đủ: 1 kg
Là thuốc trừ sâu kết hợp bởi 2 hoạt chất (Buprofezin và Thiosultap-sodium).
Cơ chế tác động: Tiếp xúc, vị độc, nội hấp và xông hơi mạnh.
Phổ tác động rộng, diệt trừ sâu hại hiệu quả và nhanh chóng.
Đặc trị: Sâu đục thân trên lúa.
Liều lượng pha: * Pha 50 g cho bình 25 lít nước.
Pha 100 g cho phuy 200 lít nước.
Liều lượng phun: 0.8 - 1.0 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc sau khi bướm rộ 5 - 7 ngày.
Thời gian cách ly (PHI): 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Emamectin benzoate: 20 g/l
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít
Sản phẩm là thuốc trừ sâu sinh học chứa hoạt chất Emamectin benzoate có tác động tiếp xúc, nội hấp và lưu dẫn. Diệt trừ nhiều đối tượng sâu hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau như: Sâu cuốn lá, sâu đục bẹ, bọ xít, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ, dòi đục lá, nhện lông nhung... trên lúa, cà chua, dưa hấu, chè, vải,...
Liều lượng pha: * Phun ngừa: Pha 25 ml/bình 25 lít.
Đặc trị: Pha 30 ml/bình 25 lít.
Liều lượng phun: 1 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký: * Sâu cuốn lá, sâu đục bẹ, bọ xít/Lúa.
Bọ trĩ/Dưa hấu.
Rầy xanh, nhện đỏ/Chè.
Dòi đục lá/Cà chua.
Nhện lông nhung/Vải.
Liên hệ: Liên hệ
Emamectin benzoate: 50 g/l
Phụ gia vừa đủ: 1 lít
Sản phẩm là thuốc trừ sâu chứa hoạt chất Emamectin benzoate có tác động tiếp xúc và vị độc, diệt cả sâu non, nhộng.
Cơ chế tác động tới hệ thần kinh làm sâu hại ngừng ăn và tê liệt ngay lập tức.
Đối tượng đăng ký: Nhện đỏ trên cam; Sâu xanh trên bắp cải.
Liều lượng pha: Pha 25 ml/bình 25 lít, xịt 1.5 - 2 bình cho 1 công.
Quy cách: Chai 450 ml pha cho 4 phuy 200 lít.
Liều lượng cụ thể:
Cam: 0.025 - 0.03%, phun ướt đều cây trồng khi nhện khoảng 3 - 5 con/lá.
Bắp cải: 0.1 - 0.12 lít/ha. Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha, phun thuốc khi sâu tuổi 1 - 2.
Thời gian cách ly: 7 ngày.