Thành phần:
Abamectin: 1% w/w
Bifenazate: 19 % w/w
Dung môi & phụ gia vừa đủ 1 lít
Công dụng:
Thuốc trừ nhện thế hệ mới, tác động tiếp xúc + vị độc + lưu dẫn.
Diệt hiệu quả tất cả giai đoạn của nhện: trứng, ấu trùng, trưởng thành.
Hiệu lực nhanh, kéo dài, giúp cây cà phê, hồ tiêu, cây trồng khỏe mạnh.
Hướng dẫn sử dụng:
Pha: 20 ml/bình 25 lít nước.
Liều lượng: 400 ml/ha.
Lượng nước phun: 400–500 lít/ha.
Phun khi nhện xuất hiện (tuổi 1–2), mật độ khoảng 1 con/cành.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Azocyclotin: 250g/kg
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 kg
Sản phẩm là thuốc trừ sâu (trừ nhện) chuyên dụng với công nghệ Nhật Bản.
Đối tượng đăng ký: Nhện đỏ/Hoa hồng.
Hiệu quả cao trong việc tiêu diệt các loại nhện gây hại trên cây trồng.
Liều lượng pha: * Pha 15 - 20 g cho bình 25 lít nước.
Pha 100 - 120 g cho phuy 200 lít nước.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi nhện xuất hiện, mật độ nhện khoảng 3 - 5 con/lá.
Thời gian cách ly: 07 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Calcium hypochlorite.
Bổ sung thêm các phụ gia khác làm tuột rong rêu.
Công dụng:
Tẩy sạch rong rêu, bồ hóng bám vào vỏ cây.
Tuột phèn bám rễ, giảm độ độc phèn hữu cơ.
Tẩy rong rêu trên cây, thân cây có múi như: cam, quýt, bưởi, chanh và các loại cây ăn trái khác: mận, xoài, sầu riêng, đu đủ, măng cụt, mãng cầu na, cây công nghiệp: cà phê, tiêu, điều...
Sử dụng hiệu quả trong ao hồ và ruộng lúa: tẩy sạch rong rêu trong ao hồ, ruộng lúa, giúp môi trường sạch, cây lúa dễ hấp thu chất dinh dưỡng.
Hướng dẫn sử dụng:
Cách dùng: Pha hũ 500g cho 2 phuy 200 lít nước (tổng cộng 400 lít nước).
Sử dụng cho tất cả cây trồng:
Cho cây ăn trái, cây công nghiệp: Phun ướt đều thân cây hoặc nơi có rong rêu bám vào. Phun nhắc lại nếu có rong rêu xuất hiện.
Cây lúa và ao hồ: Phun ướt đều khu vực có rong rêu.
Chú ý:
Không phun vào hoa và trái.
Không Phun vào lúc trời nắng gắt.
Lưu ý đặc biệt: Không được pha chung với sản phẩm khác.
Liên hệ: Liên hệ
Zn: 5.799ppm.
Fe: 100ppm.
Mn: 100ppm.
Molipden: 50ppm.
Phụ gia đặc biệt: Bổ sung các Acid Amin (Lysine, Leucine, Isoleucine, Methionine, Phenylalanine, Threonine, Tryosine, Histidine, Arginine, Aspatic acid, Serine, Glutamic acid, Proline, Glycine) giúp kích thích ra rễ mạnh, đâm chồi và nở bụi to.
Cung cấp nhanh dưỡng chất thiết yếu giúp cây ra rễ cực mạnh, phục hồi và tái tạo bộ rễ bị hư tổn, thối mục hoặc nghẹt rễ do ngộ độc phèn, hữu cơ.
Tăng khả năng hút chất dinh dưỡng của hệ rễ.
Giúp cây đẻ nhánh, nở bụi cực nhanh, bụi to và chắc khỏe.
Kích thích cây đâm chồi nhanh, nhiều chồi mập khỏe, cải thiện tình trạng cây cằn cỗi.
Tăng số hạt chắc trên bông, làm cây cứng cáp, hiệu quả tốt cho nhóm cây rau màu.
Giúp lá dày, xanh lá, bản lá rộng, khắc phục hiện tượng vàng lá, vàng chóp do mất cân đối dinh dưỡng.
Liều dùng chung: Pha 30 - 40ml cho 25 lít nước.
| Đối tượng cây trồng | Thời điểm sử dụng |
| Lúa |
- Lần 1: Cộng chung thuốc cỏ xịt giai đoạn diệt mầm. - Lần 2: 15 - 25 ngày sau sạ. |
| Rau màu (Dưa hấu, Cà chua, Bắp, Đậu, Ớt, Cây cảnh...) |
- Lần 1: Khi cây được 4 - 5 lá. - Lần 2: Khi cây nhú chồi hoa. - Lần 3: Tượng trái non - nuôi trái. Định kỳ 7 ngày/lần. |
Lưu ý: Sản phẩm rất hiệu quả khi cộng chung với thuốc cỏ xịt vào giai đoạn diệt mầm trên lúa.
Liên hệ: Liên hệ
SiO2hh: 3,6%.
Ca: 10,3%.
Bổ sung: Rong biển, Amino Acid, và các phụ gia đặc biệt chuyên dùng cho cây lúa.
Sản phẩm chuyên dùng cho cây lúa và nếp với các công dụng chính:
Chống đổ ngã: Giúp cây cứng cáp, đứng lá.
Hạn chế chiều cao: Giúp cây lùn, ngắn lóng, thân mập khỏe.
Phát triển bộ rễ: Giúp rễ ra mạnh, dài, khỏe và nở bụi to.
Cải thiện lá: Giúp tuột lá ủ, lá vàng chanh, làm sạch gốc.
Tăng trưởng: Tăng cường quang hợp, diệp lục tố và trao đổi chất.
Sức đề kháng: Giúp cây chịu hạn, phèn và mặn tốt hơn.
Cách dùng: Pha từ 40 - 50 ml cho bình 25 lít nước.
Thời điểm sử dụng:
Giai đoạn 1: Từ 20 - 25 ngày sau sạ.
Giai đoạn 2: Từ 35 - 40 ngày sau sạ.
Lưu ý quan trọng:
Nên phun vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát.
Có thể pha chung với các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) khác.
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát và xa tầm tay trẻ em.
Liên hệ: Liên hệ
Chất hữu cơ: 20.7%.
Kali hữu hiệu (K2Ohh): 2.1%.
Lân hữu hiệu (P2O5hh): 2.1%.
Axit fulvic (C): 1.3%.
Kẽm (Zn): 170ppm.
Bo (B): 70ppm.
Đồng (Cu): 150ppm.
Tỷ lệ C/N: 12.
pHH2O: 5.
Tỷ trọng (dạng lỏng): 1.18.
Độ ẩm (dạng rắn): 30%.
Bổ sung: Phụ gia giúp lúa, nếp vô gạo mạnh.
Đặc tính: Kết hợp hoàn hảo giữa dưỡng chất Vô Gạo và Kali dạng hữu cơ tinh khiết giúp cây hấp thụ nhanh, an toàn cho lúa.
Giai đoạn trước trỗ: Giúp lúa trỗ thoát đồng loạt.
Giai đoạn trỗ đều: Cung cấp dinh dưỡng thúc đẩy nhanh quá trình vào gạo.
Giai đoạn cong trái me: Thúc đẩy nhanh quá trình vào cậy.
Giai đoạn chín đỏ đuôi: Giúp tăng độ xanh lá đòng tới cắt, hạt no chắc tới hết cây, hạt sáng, xanh gié và cân nặng ký.
| Cây trồng | Giai đoạn | Liều lượng |
| Lúa | Trỗ đều, Cong trái me, Chín đỏ đuôi | 80 - 100ml/ 25 lít nước (500 - 750ml/ ha). |
Các cây trồng khác:
Cây ăn trái: 100-200 kg/ha/lần vào giai đoạn 25-50 kg/ha/lần (pha 1 lít với 20 lít nước).
Rau màu: 50-100 kg/ha/lần vào các giai đoạn sau gieo trồng 10, 35, 45 ngày.
Cây lấy củ: 50-100 kg/ha/lần vào giai đoạn sau gieo trồng 10, 35, 45 ngày.
Cây công nghiệp: 50-100 kg/ha/lần vào các giai đoạn định kỳ cách nhau 10 ngày.
Lưu ý: Lắc đều trước khi sử dụng. Có thể pha chung với các loại thuốc BVTV khác.
Thể tích thực: 500ml.
Chất hữu cơ: 20.7%.
P2O5hh: 2.1%.
K2Ohh: 2.1%.
Axit fulvic: 1.3%.
Cu: 150ppm.
Zn: 170ppm.
Bo: 70ppm.
Tỷ lệ C/N: 12.
$pH_{H2O}$: 5.
Tỷ trọng: 1.18.
Bổ sung: Phụ gia đặc biệt chuyên dùng cho cây lúa giai đoạn nuôi đòng, vào gạo tạo hạt....
Vô gạo & Tạo hạt: Giúp lúa thụ phấn tốt, vô gạo nhanh, hạt mẩy, chín chắc và nặng ký.
Chất lượng hạt: Giúp hạt lúa nảy chắc, vàng sáng, chín tới cậy và tạo tinh bột hiệu quả.
Bảo vệ hoa và hạt: Chống rụng hoa, rụng hạt và hạt mẩy.
Lá đài & Quang hợp: Tăng tuổi thọ lá đòng, tăng cường quang hợp, giữ lá đài xanh và không gây cháy chóp lá.
Năng suất: Giúp tái tạo nguồn năng lượng sống và tăng năng suất lúa.
Liều lượng: Pha 50ml cho bình 25 lít nước.
Thời điểm sử dụng: Phun vào giai đoạn lúa trỗ lẹt xẹt và lúa trỗ đều để tăng hiệu quả vô gạo.
Kết hợp: Sản phẩm hiệu quả hơn khi kết hợp với Vô Gạo Chín Chắc Tới Cậy Yutaka.
Đặc tính: Phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay.
Thể tích thực: 500ml.
Liên hệ: Liên hệ
Kẽm (Zn): 36.296ppm.
Tỷ trọng (dạng lỏng): 1.35.
Bổ sung: Phụ gia đặc biệt chuyên dùng cho cây lúa giai đoạn nuôi đòng vô gạo.
Vô gạo & Chín: Giúp vô gạo nhanh, hạt chín chắc tới cậy, chắc hạt và siêu to hạt.
Lá đài: Dưỡng lá đài xanh, đứng lá, giúp cây quang hợp tốt hơn.
Hồi sức & Đề kháng: Tăng đề kháng cho cây, giúp cây phục hồi rất nhanh sau khi bị sâu rầy gây hại.
Chất lượng hạt: Tăng cường tích lũy chất khô làm thành vỏ trấu cứng chắc, mẩy; hạt vàng sáng, nặng ký.
Phòng bệnh: Hạn chế quá trình xâm nhập của nấm bệnh gây ra hiện tượng lem lép hạt.
Năng suất: Lúa trỗ đều, chống nghẹn đòng và gia tăng năng suất đột biến.
Liều lượng: Pha 50ml cho bình 25 lít nước.
Thời điểm sử dụng: Phun vào giai đoạn lúa trỗ lẹt xẹt và lúa trỗ đều để tăng hiệu quả vô gạo.
Kết hợp: Sản phẩm đạt hiệu quả cao hơn khi kết hợp với Siêu Kali Yutaka.
Đặc tính: Phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay (Drone).
Thể tích thực: 500ml.
Liên hệ: Liên hệ
Kẽm (Zn): 5.799ppm.
Mangan (Mn): 100ppm.
Molypden (Mo): 50ppm.
Sắt (Fe): 100ppm.
Bổ sung: Phụ gia đặc biệt chuyên dùng cho cây lúa giúp cứng cây, đứng lá, chống đổ ngã.
Đối tượng: Chuyên dùng cho cây lúa, nếp để chống đổ ngã.
Sinh trưởng: Hạn chế chiều cao (lùn cây), ngắn lóng, cứng cây.
Sức khỏe cây: Giúp cây lúa mập khỏe, cứng cây đứng lá, tuột lá ủ, lá vàng chanh.
Bộ rễ & Chồi: Nở bụi, mập cây, rễ ra mạnh, dài, khỏe, nở bụi to; giúp chồi mới ra nhiều và mập - mạnh.
Trao đổi chất: Tăng quang hợp, tăng diệp lục tố, tăng trao đổi chất.
Chống chịu: Giúp cây chịu hạn, phèn, mặn tốt hơn.
Cách dùng: Pha 40 - 50 ml cho bình 25 lít.
Thời điểm sử dụng:
Giai đoạn 1: 20 - 25 Ngày sau sạ.
Giai đoạn 2: 35 - 40 Ngày sau sạ.
Lưu ý:
Sử dụng vào sáng sớm hoặc chiều mát.
Có thể pha chung với các thuốc BVTV khác.
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
Thể tích thực: 500ml.
Liên hệ: Liên hệ
Agricultural Silicone Spreading And Penetrating Agent.
Chất phụ gia đặc biệt.
Tăng hiệu quả: Là chất trợ lực đặc biệt giúp tăng hiệu lực cho phân bón và thuốc BVTV lên đến 30% khi sử dụng.
Độ bao phủ: Giúp nước phun loang trải đều, thấm dẫn nhanh và lưu dẫn mạnh vào trong tế bào cây trồng.
Bảo vệ: Chống mưa rửa trôi và chống nắng bốc hơi.
Cải thiện phun xịt: Khắc phục hiện tượng nước phun co cụm thành giọt đọng trên lá, hoa và quả.
Liều dùng: Cực kỳ thấp.
Cách pha:
Pha 5ml cho bình 25 lít nước.
Pha 50ml cho phuy 200 lít nước.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Thể tích thực: 50 ml.
Liên hệ: Liên hệ
Spirodiclofen: 240g/l.
Dung môi và phụ gia: Vừa đủ 1 lít.
Cơ chế tác động: Sản phẩm là thuốc đặc trị nhện thế hệ mới chứa hoạt chất Spirodiclofen có tác động tiếp xúc, vị độc, lưu dẫn hai chiều cực mạnh.
Hiệu quả: Thuốc có tác dụng rất cao với nhóm chích hút, đặc biệt là nhện đỏ.
Đặc trị: Nhện đỏ.
Cách pha: Pha 30 ml/bình 25 lít.
Quy cách: Chai 200 ml pha cho phuy 200 lít nước.
Liều lượng: 0.1 %.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi mật độ nhện khoảng 3-5 con/m².
Thời gian cách ly: 5 ngày.
Đối tượng đăng ký: Nhện đỏ hại quýt.
Lưu ý: Lắc đều trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Metaldehyde: 15% w/w.
Phụ gia: 85% w/w.
Dạng thuốc: Là thuốc đặc trị ốc bươu vàng mới, dạng bả mồi tiên tiến nhất hiện nay.
Đặc tính: Thuốc có chứa chất dẫn dụ nên diệt ốc rất triệt để.
Độ an toàn: Thuốc không độc với cá, ít ảnh hưởng đến môi trường và con người.
Đặc trị: Ốc bươu vàng trên cây lúa.
| Thời điểm | Cách sử dụng |
| Trước khi sạ | Nếu ruộng có nhiều ốc, xử lý thuốc sau đợt làm đất lần cuối, để lắng bùn và giữ mực nước 3-5 cm. Rải thuốc với liều lượng 400g cho 1 công (1000m²). Giữ nước lại tối thiểu 24-36 giờ để ốc chết hết sau đó khai nước ra và rải giống. |
| Trộn giống | Trộn đều 400g thuốc với lượng giống cần cho 1 công (1000m²). Sau đợt làm đất lần cuối, giữ mực nước 3-5 cm và giữ nước lại 24-36 giờ cho ốc chết hết sau đó khai nước ra. |
| Sau khi sạ | Khi vô đợt nước đầu tiên lúc 4-8 ngày sau sạ, trong vòng 6 giờ sau khi cho nước vào ruộng phải xử lý thuốc với liều lượng 400g cho 1 công (1000m²). Giữ nước trong ruộng tối thiểu 3 ngày sau khi rải. |
Liều lượng dùng: 150 - 200g cho 360 - 500m² hoặc 4 kg/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Lưu ý:
Không sử dụng thuốc khi ruộng khô.
Có thể trộn thuốc với phân để rải.
Liên hệ: Liên hệ
Pymetrozine: 60% w/w.
Nitenpyram: 20% w/w.
Phụ gia: 20% w/w.
Cơ chế: Kết hợp 2 hoạt chất (Pymetrozine và Nitenpyram) có cơ chế tác động tiếp xúc, vị độc, thấm sâu và lưu dẫn mạnh.
Hiệu quả: Đặc trị hiệu quả côn trùng chích hút (bọ trĩ) nhờ cơ chế tác động kép.
Đặc điểm nổi bật: Diệt sạch, lưu dẫn mạnh, hiệu quả kéo dài và không lo nóng cây.
Cách pha: Pha 25 g cho bình 25 lít nước.
Liều lượng: 0.25 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 – 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi bọ trĩ xuất hiện gây hại, mật độ khoảng 5 con/lá.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký: Bọ trĩ trên hoa hồng.
Liên hệ: Liên hệ
Fomesafen: 250g/l.
Dung môi và phụ gia: Vừa đủ 1 lít.
Cơ chế: Là thuốc trừ cỏ có tác động nội hấp, hậu nảy mầm và có tính chọn lọc.
Hiệu quả: Thuốc có hiệu quả cao đối với các loại cỏ lá rộng trên ruộng đậu tương (đậu nành).
Đặc trị: Các loại cỏ lá rộng.
Đặc điểm nổi bật: SẠCH BÓNG CỎ.
| Đối tượng | Liều lượng | Cách dùng |
| Cỏ lá rộng | Pha 75 ml/bình 25 lít. Phun 2 bình cho 1000m². |
- Tăng liều khi cỏ đã lớn. - Phun thuốc khi cỏ có từ 2 - 3 lá hoặc gieo hạt từ 7 - 15 ngày. - Khuấy đều thuốc trong bình trước khi phun. |
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Lưu ý kỹ thuật:
Thuốc chỉ được phun trên cây đậu tương (đậu nành), có thể phun được trên cây mì (sắn) với điều kiện: Cây cao trên 50cm (cây trên 30 ngày tuổi), hạ thấp cần bơm khi phun, không phun vào đọt cây.
Sau phun cây bị ngộ độc nhẹ 7 ngày sau phun cây phục hồi và phát triển bình thường.
Liên hệ: Liên hệ
Hexaconazole: 50g/l
Phụ gia: 950g/l
Sản phẩm là thuốc trừ bệnh cao cấp, có tác động tiếp xúc, nội hấp, lưu dẫn và thẩm thấu nhanh nên ít bị rửa trôi.
Thuốc có phổ tác động rộng, hiệu lực phòng trừ cao và kéo dài.
Đặc trị: Khô vằn lúa.
Lợi ích khác: Sạch bệnh, tốt cây, xanh lá, cải thiện năng suất.
Liều lượng pha:
Pha 50 - 70 ml cho bình 25 lít nước.
Pha 250 - 300 ml cho phuy 200 lít nước.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi bệnh chớm xuất hiện.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đặc biệt: Sản phẩm phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay (Drone).
Liên hệ: Liên hệ
Cartap hydrochloride: 95% w/w.
Dung môi và phụ gia: 5% w/w.
Cơ chế tác động: Hoạt chất Cartap hydrochloride có tác động tiếp xúc, vị độc, nội hấp và lưu dẫn cực lâu.
Phạm vi tác dụng: Thuốc có phổ tác dụng rộng nên có khả năng phòng trừ hữu hiệu sâu hại trên cây trồng.
Đối tượng đặc trị: Sâu đục thân.
Cách pha:
Pha 50g cho bình 25 lít nước.
Pha 100g cho phuy 200 lít nước.
Liều lượng: 0.6 – 0.8 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 – 500 lít/ha.
Thời điểm phun:
Phun khi lúa đẻ nhánh 5 – 7 ngày sau cao điểm bướm rộ.
Phun thời điểm dòng già hay thấp thỏ trỗ.
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Đối tượng đăng ký: Sâu đục thân/lúa.
Liên hệ: Liên hệ
Kasugamycin: 3% w/w.
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít.
Phổ tác dụng: Phòng trừ các đối tượng bệnh do Nấm và Vi khuẩn gây ra.
Đặc trị cụ thể:
Bạc lá vi khuẩn, đạo ôn trên lúa.
Thối nhũn vi khuẩn trên bắp cải.
Bệnh loét trên cam.
Lợi ích bổ sung: Giúp xanh lá, bóng trái và mướt cây.
Cách pha:
Pha 30-40ml cho bình 25 lít nước.
Pha 450ml cho 2 phuy 200 lít.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun:
Lúa, bắp cải: Phun khi tỷ lệ bệnh gây hại khoảng 5-10%.
Cam: Phun ướt đều cây trồng khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký: Bạc lá vi khuẩn, đạo ôn/lúa; Thối nhũn vi khuẩn/bắp cải; Loét/cam.
Liên hệ: Liên hệ
24-Epibrassinolide: 0.01% w/w.
Phụ gia: Vừa đủ 100% w/w.
Sản phẩm chứa chất điều hòa sinh trưởng thực vật steroid với các chức năng chính:
Chống sốc: Giúp cây chống rụng hoa, rụng trái non và tăng khả năng đậu trái.
Kích thích sinh trưởng: Kích rễ, đâm chồi cực mạnh, dưỡng lá và tăng quang hợp.
Phát triển trái: Giúp trái lớn nhanh, tròn trái và tăng năng suất.
Tăng sức chống chịu: Giúp cây chịu được thời tiết khô hạn, rét hại và tăng cường khả năng miễn dịch.
Phục hồi: Phục hồi cây sau thu hoạch, cây bị bệnh, vàng lá hoặc bị ngộ độc phèn, hữu cơ.
Đặc điểm nổi bật: Xanh lá - Dày lá - Chống cháy lá.
| Cây trồng | Sinh vật gây hại | Liều lượng | Cách dùng |
| Lúa | Kích thích sinh trưởng | 200 ml/ha | Lượng nước: 400 lít/ha. Phun thuốc 2 lần: lần đầu khi lúa bắt đầu đẻ nhánh, lần 2 khi lúa bắt đầu trỗ. |
Quy cách pha: Pha chai 240 ml cho 400 lít nước.
Thời gian cách ly: 1 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Lambda-cyhalothrin: 7,5% w/v (75g/l).
Beta-cyfluthrin: 5% w/v (50g/l).
Hàm lượng phụ gia: 87,5% w/v.
Đặc trị: Muỗi và Kiến.
Hiệu quả: Diệt muỗi và kiến trong gia dụng và y tế.
Thời gian tác dụng: Hiệu lực diệt tồn lưu kéo dài 30 ngày kể từ khi phun.
Cách pha: Pha 10 ml chế phẩm với 1 lít nước.
Liều lượng: Phun tồn lưu với liều 1 lít dung dịch đã pha cho 25 m² bề mặt.
Quy cách sử dụng: Chai 480ml có thể pha cho 2 phuy 200 lít.
Cách thức: Phun lên bề mặt bằng máy phun đeo vai hoặc bình phun.
Thời gian cách ly: Ít nhất 60 phút sau khi phun.
Liên hệ: Liên hệ
Bensulfuron Methyl: 10% w/w
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 kg
Là thuốc trừ cỏ chọn lọc tiền nảy mầm và hậu nảy mầm sớm.
Thuốc hấp thụ trực tiếp qua thân, lá và rễ cỏ, ức chế tổng hợp axit amin khiến cỏ ngừng phát triển và chết.
Đặc trị: Lồng vực, đuôi phụng, chác lác, cỏ chỉ, cỏ lá rộng...
Liều lượng pha: Pha gói 50g cho bình 25 lít nước.
Liều lượng phun: 0.2 - 0.25 kg/ha (Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha).
Thời điểm sử dụng: Tốt nhất từ 5 - 15 ngày sau sạ (khi cỏ có từ 2 - 3 lá).
Lưu ý sau phun: Sau khi phun 2 ngày, cần cho nước vào ruộng.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Liên hệ: Liên hệ
Alpha-cypermethrin: 100g/l
Dung môi & phụ gia vừa đủ: 1 lít
Sản phẩm là thuốc trừ sâu chứa hoạt chất Alpha-cypermethrin có tác động tiếp xúc, vị độc, thấm sâu nhanh.
Thuốc có hiệu lực rất nhanh và mạnh.
Đặc trị: Diệt trừ hiệu quả các loại sâu hại đã kháng thuốc (Đối tượng đăng ký: Sâu khoang trên lạc).
Liều lượng pha: Pha 45 ml/bình 25 lít. Chai 450 ml pha cho 2 phuy (Sản phẩm trong ảnh là chai 900 ml, tương đương 4 phuy).
Liều lượng: 0.2 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi mật độ sâu khoảng 1 - 2 con/cây.
Thời gian cách ly: 14 ngày.