Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: Mancozeb 64% + Metalaxy 8% + phụ gia đặc biệt.
2. Công dụng: là thuốc trừ bệnh hỗn hợp có tác động tiếp xúc và nội hấp mạnh dùng phòng trừ các bệnh mốc sương, nứt thân xì mủ, thối rễ, thối quả hại cây ăn trái, rau dưa, vàng lá chín sớm, lem lép hạt lúa.
3. Liều dùng: pha 40g/ bình 25 lít, 400-450g/ phuy 200-250lít.
4. Thời gian cách ly: 7 ngày.
1. Thành phần: đạm tổng 7% ; lân hữu hiệu 7%, kali hữu hiệu 49%, kẽm 50 ppm, Đồng 50ppm, Sắt 50ppm, Bo 100ppm, Mângn 150ppm, độ ẩm 5%.
2. Công dụng: giúp thúc đẩy ra hoa sớm, chín sớm, tăng chất lượng và ngăn ngừa nứt trái thối trái, giúp trái chín ngọt. Giúp hạt lúa vàng sáng và chắc mẩy.
3. Liều dùng: 50gr/bình 25 lít.
1. Thành phần hoạt chất: Kasugamycin 50g/kg + Phụ gia đặc biệt.
2. Công dụng: Bệnh do nấm và vi khuẩn gây hại như: cháy bìa lá, vàng lá, thối góc vi khuẩn trên lúa; thối đen vi khuẩn, thối nhũn, đốm lá vi khuẩn rau màu, ghẻ loét, thối trái, thối bông cây ăn trái và cây công nghiệp.
3. Liều dùng: Lúa, rau màu 22g/ bình 25 lít ; Cây ăn trái, cây công nghiệp : gói 170g/ phuy 200 lít nước. Lượng nước phun: 400-600 lít/ha.
4. Thời gian cách lý: 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: pymetrozine 25% w/w + dung môi và phụ gia.
2. Công dụng: đặc trị côn trùng chích hút.
3. Liều dùng: 100g/ phuy 200 lít.
Lượng nước phun: 600-800 lít/ha.
4. Thời gian cách ly: 7 ngày.
Thành phần: Niclosamide - Olamine 700g/kg Metaldehyde 100g/kg
Công dụng: Đặc trị ốc bươu vàng
Hướng dẫn sử dụng: pha 70 g/bình 25 lít 20 g/bình 18 lít
Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: Azocyclotin 250g/L
2. Công dụng: Đặc trị nhện, bọ trĩ trên nhiều loại cây trồng.
3. Liều dùng: Lúa, rau màu, hoa hồng: 15-20gr/bình 25 lít Cây CN, cây ăn quả: 100gr -120gr/phuy 200 lít. Lượng nước phun: 400-600 lít/ha.
4. Thời gian cách ly: 07 ngày.
1. Thành phần: Acetamiprid 250g/kg + Imidacloprid 80g/kg.
2. Công dụng: Trị rầy và bọ trĩ trên nhiều loại cây trồng.
3. Liều dùng: Lúa, rau màu: 18gr/bình 18-25 lít ; Cây ăn trái, cây công nghiệp: 80gr/phuy 200 lít. Lượng nước phun: 320-400 lít/ha.
4. Thời gian cách ly: không xác định, không sử dụng thuốc này kể từ khi lúa trổ.
1. Thành phần hoạt chất: Tricyclazole 400g/kg + Hexaconazole 50g/kg + Isoprothiolane 350g/kg + Kasugamycin 50g/kg.
2. Công dụng: trừ bệnh Đạo ôn + Vi khuẩn trên lúa.
3. Liều dùng: 20gr/ bình 25 lít. Lượng nước phun: 400-600 lít/ha.
4. Thời gian cách ly: 14 ngày
1. Thành phần: Mancozeb 800g/kg
2. Công dụng: Phòng trừ nấm bệnh như: mốc sương, đốm lá hại cà chua, khoai tây, bệnh sương mai, thán thư, hại rau màu, xoài, ớt, chè, bệnh phấn trắng, chết cành hại nho và các cây ăn quả, bệnh đốm lá, mốc xanh hại thuốc lá, bệnh rỉ sắt hại cà phê, cây cảnh.
3. Liều dùng: 1kg/ 2 phuy 200-250 lít nước.
4. Thời gian cách ly: 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: Buprofezin 50g/kg + Thiosultap -sodium 450g/kg.
2. Công dụng: phòng trừ sâu đục thân, bọ trỉ, muỗi hành trên lúa; Sâu đục quả, đục thân, rầy xanh, rầy mềm, rầy thánh giá, bọ trỉ, bọ xít trên cây ăn trái và cây công nghiệp.
3. Liều dùng: Lúa, rau màu: 50gr/bình 25 lít ; Cây ăn trái, cây công nghiệp: 100gr/phuy 200 lít. Lượng nước phun: 400-600 lít/ha.
4. Thời gian cách ly: 14 ngày.
1. Thành phần: Bismerthiazol 200g/kg + Tricyclazole 400g/kg + Sulfur 200g/kg.
2. Công dụng : Phòng trừ các loại bệnh như Đạo ôn , cháy bìa lá, vàng lá, thối gốc do vi khuẩn.
3 Liều dùng: gói 30gr / bình 25 lít. Lượng nước phun : 400-500 lít/ha.
4. Thời gian cách ly: 10 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: Propanil 360gr/l + phu gia đặc biệt.
2. Công dụng: Dùng sau sạ từ 6-20 ngày ; đặc trị nhóm cỏ chác lác trên đồng ruộng.
3. Liều dùng: 5-8 ngày 80ml/bình 25 lít ; 9-12 ngày 100ml/bình 25 lít ; 13-20 ngày 120ml/bình 25 lít. Lượng nước phun 400-600l/ha.
Khi pha thuốc cộng thêm 01 nắm Urê sẽ làm tăng hiệu lực của thuốc và làm lúa xanh mướt hơn.
4. Thời gian cách ly: không xác định.
Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: Fomesafen 250g/l.
2. Công dụng: Phun sau gieo hạt, đặt hom từ 10 - 12 ngày hoặc cỏ có 2-3 lá
Đặc trị nhóm cỏ lá rộng trên cây trồng lá rộng ( Đậu tương, đậu nành,..).
3. Liều dùng: 50ml/bình 18-20 lít, 02 bình 500m2, 75ml/bình 25 lít phun 02 bình 25 lít cho 1,000 m2. Phun 400-500lít /ha.
4. Thời gian cách ly: không xác định.
5. Lưu ý: thuốc chỉ được phun trên cây đậu tương, có thể phun trên cây mì ( sắn) với điều kiện: cây cao trên 50cm( cây trên 30 ngày), hạ thấp cần khi bơm. Không phun vào đọt cây, sau khi phun cây sẽ bị ngộ độc nhẹ, 7 ngày sau phun cây phục hồi và phát triển bình thường.
Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: Metolachlor 960gr/l.
2. Công dụng: Phun sau gieo hạt từ 0 - 3 ngày. Đặc trị các nhóm cỏ trên cây trồng cạn.
3. Liều dùng: 50ml/ bình 25L. Lượng nước phun 400-500 lít/ha.
4. Thời gian cách ly: không xác định.
1. Thành phần: Emamectin benzoate 20gr/l.
2. Công dụng: đặc trị dòi đục lá, rầy xanh, nhện đỏ, bọ trĩ, sâu cuốn lá lúa, sâu đục bẹ, bọ xit, nhện lông nhung.
3. Liều dùng: Lúa, rau màu: 45ml/bình 25 lít ; Cây ăn trái, cây công nghiệp: 450ml/ 02 phuy 200 lít.
Lượng nước phun: 400-500 lít/ha.
4. Thời gian cách ly: 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: Emmamectin benzoate 50gr/l
2. Công dụng: phòng trừ sâu cuốn lá, nhện gié, bọ trỉ, bọ xít, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, dòi đục lá, ruồi đục quả trên lúa, rau màu.
3. Liều dùng: Lúa, rau màu 20ml/bình 25 lít ; Cây ăn trái, cây công nghiệp: 450ml/ 04 phuy 200 lít. Lượng nước phun: 400-500 lít/ha.
4. Thời gian cách ly: 07 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: Prochloraz 450g/l.
2. Công dụng: Trừ các loại bệnh như lem lép hạt, khô vằn, vàng lá lúa; Thối nhũn, đốm khô lá hành, bắp cải, ớt; thán thư, thối trái xoài, thanh long, vải, cà phê, hồ tiêu.
3. Liều dùng: Lúa, rau màu, thanh long: 15-20ml/bình 25 lít ;Cây ăn trái, cây công nghiệp: 200ml/phuy 250-300 lít nước. Lượng nước phun: 600-800 lít/ha.
4. Thời gian cách ly: 14 ngày.
5. Lưu ý: Phun khi lúa trỗ lẹt xẹt và khi trỗ đều. Để mang lại hiệu quả toàn diện, phun thêm vào gia đoạn lúa cuối bông giúp tẩy vết bệnh, sáng hạt.
Liên hệ: Liên hệ
Azoxystrobin: 10 g/l
Hexaconazole: 30 g/l
Tricyclazole: 220 g/l
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít
Sản phẩm là thuốc đặc trị bệnh đạo ôn trên lúa, có tác dụng nội hấp và lưu dẫn mạnh. Thuốc giúp cho vết bệnh nhanh khô và ngăn ngừa nấm bệnh lây lan, bảo vệ cây lúa triệt để từ gốc tới ngọn.
Đối tượng đăng ký: Đạo ôn trên lúa.
Đặc điểm: Phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay (Drone).
Cách pha: Pha 24 ml cho bình 25 lít nước.
Liều lượng: 0.8 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 10%.
Thời gian cách ly: Ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 10 ngày.