FALCAO 200SL

FALCAO 200SL

Thành phần

  • Diquat dibromide: 200g/l

  • Phụ gia: 800g/l

Công dụng

Là thuốc trừ cỏ không chọn lọc, hậu nảy mầm, có tác dụng tiếp xúc hấp thu qua lá và các phần màu xanh. Thuốc diệt trừ hiệu quả các loại cỏ: Cỏ tranh, cỏ lồng vực, cỏ túc, cỏ mần trầu, cỏ bông tua, dền gai, rau sam, mắc cỡ...

Hướng dẫn sử dụng

Sản phẩm được phân chia liều lượng dựa trên độ cao của cỏ:

Đối tượng Liều lượng Cách phun
Cỏ thấp hơn 20 cm 150 ml/bình 25 lít (hoặc 100 ml/bình 18-20 lít) Phun 2 bình/1000 $m^2$
Cỏ cao hơn 20 cm 200 ml/bình 25 lít (hoặc 120-150 ml/bình 18-20 lít) Phun 2-3 bình/1000 $m^2$
  • Lượng nước phun: 600 lít/ha.

  • Liên hệ
  • 643
Sản phẩm cùng loại

METIT TOP 250SL

Thành phần

  • Fomesafen: 250g/l.

  • Dung môi và phụ gia: Vừa đủ 1 lít.

Công dụng

  • Cơ chế: Là thuốc trừ cỏ có tác động nội hấp, hậu nảy mầm và có tính chọn lọc.

  • Hiệu quả: Thuốc có hiệu quả cao đối với các loại cỏ lá rộng trên ruộng đậu tương (đậu nành).

  • Đặc trị: Các loại cỏ lá rộng.

  • Đặc điểm nổi bật: SẠCH BÓNG CỎ.

Hướng dẫn sử dụng

Đối tượng Liều lượng Cách dùng
Cỏ lá rộng Pha 75 ml/bình 25 lít. Phun 2 bình cho 1000m².

- Tăng liều khi cỏ đã lớn.

 

- Phun thuốc khi cỏ có từ 2 - 3 lá hoặc gieo hạt từ 7 - 15 ngày.

 

- Khuấy đều thuốc trong bình trước khi phun.

  • Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.

  • Thời gian cách ly: Không xác định.

  • Lưu ý kỹ thuật:

    • Thuốc chỉ được phun trên cây đậu tương (đậu nành), có thể phun được trên cây mì (sắn) với điều kiện: Cây cao trên 50cm (cây trên 30 ngày tuổi), hạ thấp cần bơm khi phun, không phun vào đọt cây.

    • Sau phun cây bị ngộ độc nhẹ 7 ngày sau phun cây phục hồi và phát triển bình thường.

Xem thêm

FURORE 10WP

Thành phần

  • Bensulfuron Methyl: 10% w/w

  • Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 kg

Công dụng

  • Là thuốc trừ cỏ chọn lọc tiền nảy mầm và hậu nảy mầm sớm.

  • Thuốc hấp thụ trực tiếp qua thân, lá và rễ cỏ, ức chế tổng hợp axit amin khiến cỏ ngừng phát triển và chết.

  • Đặc trị: Lồng vực, đuôi phụng, chác lác, cỏ chỉ, cỏ lá rộng...

Hướng dẫn sử dụng

  • Liều lượng pha: Pha gói 50g cho bình 25 lít nước.

  • Liều lượng phun: 0.2 - 0.25 kg/ha (Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha).

  • Thời điểm sử dụng: Tốt nhất từ 5 - 15 ngày sau sạ (khi cỏ có từ 2 - 3 lá).

  • Lưu ý sau phun: Sau khi phun 2 ngày, cần cho nước vào ruộng.

  • Thời gian cách ly: Không xác định.

Xem thêm

DB-ROMA 480SL

Thành phần

  • Bentazone: 480g/l

  • Phụ gia: 520g/l

Công dụng

Sản phẩm là thuốc trừ cỏ chọn lọc nội hấp hậu nảy mầm sớm và hậu nảy mầm.

  • Đặc trị: Chuyên trừ các loại cỏ trên ruộng lúa, diệt hầu hết các loại cỏ: Chác, lác, rau bợ, rau mác, cỏ lông lợn...

  • Ưu điểm: Thế hệ mới - Nhanh hơn - Mạnh hơn. Thuốc rất an toàn cho lúa.

  • Phù hợp với: Công nghệ phun bằng máy bay (Drone).

Hướng dẫn sử dụng

  • Cây trồng: Lúa.

  • Đối tượng: Cỏ chác lác, cỏ lá rộng.

  • Liều lượng & Cách pha:

Thời gian sử dụng Cách pha
8 - 15 ngày sau sạ Pha 50 ml cho bình 18 - 20 lít
15 - 30 ngày sau sạ Pha 80 - 100 ml cho bình 18 - 20 lít
  • Liều lượng: 1.0 lít/ha.

  • Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha.

     

  • Thời gian cách ly: Không xác định.

     

  • Lưu ý: Phun thuốc đi chậm, phun ướt đẫm cây cỏ. Đất ruộng phải đủ ẩm trước khi phun. Sau khi phun 3 - 4 ngày cho nước vào ruộng và giữ nước liên tục từ 4 - 7 ngày.

 
Xem thêm

QZARIO 10EC

Thành phần

  • Quizalofop-p-ethyl: 10% w/w

  • Phụ gia: 90% w/w

Công dụng

Sản phẩm là thuốc trừ cỏ lá hẹp cho cây trồng lá rộng, hậu nảy mầm có tác động tiếp xúc, nội hấp và lưu dẫn mạnh.

  • Đặc trị: Diệt sạch tận gốc hầu hết các nhóm cỏ hòa thảo như: Cỏ lồng vực, cỏ mần trầu, cỏ đuôi phụng, cỏ chỉ, cỏ túc,...

  • Ưu điểm: Thuốc an toàn cho cây trồng.

Hướng dẫn sử dụng

  • Liều lượng pha: Pha 80 ml/bình 25 lít.

  • Thời điểm phun: Phun sau khi gieo hạt hoặc đặt hom 7 - 15 ngày. Khi cỏ có từ 2 - 5 lá.

  • Liều lượng: 0.8 lít/ha.

  • Lượng nước phun: 400 lít/ha.

  • Thời gian cách ly: Không xác định.

  • Thuốc đăng ký: Cỏ hòa thảo/lạc (đậu phộng).

Xem thêm

ETAFOP PLUS 20EC

Thành phần

  • Metamifop: 10% w/w

  • Cyhalofop-butyl: 10% w/w

Công dụng

  • Thuốc trừ cỏ chọn lọc, tác động lưu dẫn mạnh.

  • Hiệu quả cao trên: cỏ lồng vực, cỏ đuôi phụng, cỏ chỉ, cỏ lá rộng.

  • An toàn cho cây trồng.

Hướng dẫn sử dụng

  • Pha 60–240 ml cho bình 25 lít (tùy loại cỏ & giai đoạn phát triển).

  • Lượng dùng: 0.6 lít/ha.

  • Lượng nước: 450 lít/ha.

  • Sau phun giữ nước ruộng 2 ngày, sau đó duy trì mực nước 4–6 ngày.

Xem thêm

PROPATOX 360EC & NEWYORKFIT-USA 370EC

PROPATOX 360EC

Thành phần

  • Propanil: 360 g/l

  • Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít

Công dụng

  • Là thuốc trừ cỏ chọn lọc nội hấp hậu nảy mầm sớm và hậu nảy mầm.

  • Chuyên trừ các loại cỏ trên ruộng lúa, diệt trừ hầu hết các loại cỏ: Chác, lác, lồng vực, đuôi phụng, rau bợ, rau mác bao,...

  • Thuốc an toàn cho lúa.

Hướng dẫn sử dụng

  • Liều lượng: Pha 50 ml/bình 20 - 25 lít cho sào 500m².

  • Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.

  • Thời gian cách ly: Không xác định.

 

NEWYORKFIT-USA 370EC

Thành phần

  • Pretilachlor: 280g/l

  • Butachlor: 90g/l

  • Chất an toàn Fenclorim: 100g/l

  • Dung môi và phụ gia: vừa đủ 1 lít

Công dụng

  • Là thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm. Diệt sạch các loại cỏ gây hại trên ruộng lúa như: Cỏ lồng vực (cỏ gạo), cỏ đuôi phụng, cỏ chác, cỏ lác,... đặc biệt là lúa cỏ.

  • Thuốc an toàn cho lúa nhờ hoạt chất Fenclorim.

Hướng dẫn sử dụng

  • Liều lượng: Pha 50 ml/bình 20 - 25 lít cho sào 500m².

  • Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.

  • Thời gian cách ly: Không xác định.

Xem thêm

GLURIVER 200SL

Thành phần

  • Glufosinate ammonium: 200g/l

  • Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít

Công dụng

  • Là thuốc trừ cỏ không chọn lọc, hậu nảy mầm.

  • Tác dụng tiếp xúc diệt cỏ nhanh, làm cháy các bộ phận trên mặt đất.

  • Diệt trừ các loại cỏ trên vườn, đất ruộng, đất không trồng trọt.

  • Đặc điểm: Nhanh + Mạnh + Hiệu quả hơn; An toàn cho đất.

Hướng dẫn sử dụng

Đối tượng Liều lượng Cách phun
Cỏ thấp hơn 20 cm 100 ml / bình 25 lít Phun 2 bình / 1000m²
Cỏ cao hơn 20 cm 150 ml / bình 25 lít Phun 2 - 3 bình / 1000m²
  • Lưu ý kỹ thuật:

    • Sử dụng nước sạch để pha thuốc. Phun vào sáng sớm hoặc chiều mát.

    • Phun khi cỏ còn nhỏ để đạt hiệu quả cao nhất.

    • Cực kỳ quan trọng: Dùng phễu phun định hướng để tuyệt đối không phun trúng cây trồng (Ngô/Bắp hoặc các cây trồng khác). Phun ướt đều lá và các phần màu xanh của cỏ.

    • Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.

Xem thêm

KOCIN 60EC

Thành phần

  • Butachlor: 600g/l.

  • Phụ gia: 400g/l.

Công dụng

  • Sản phẩm là thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm.

  • Diệt sạch tất cả các loại cỏ sinh trưởng và phát triển từ hạt trên ruộng lúa như:

    • Cỏ lồng vực (cỏ gạo).

    • Lúa cỏ.

    • Cỏ đuôi phụng.

    • Cỏ chác, cỏ lác, cỏ cháo và nhóm cỏ lá rộng.

  • Đặc điểm: Quét sạch mầm cỏ, hiệu lực cao, không chết vũng và an toàn cho lúa.

Hướng dẫn sử dụng

  • Cây trồng: Lúa.

  • Đối tượng gây hại: Cỏ lồng vực (cỏ gạo), lúa cỏ, cỏ đuôi phụng, cỏ chác, cỏ lác, cỏ cháo và nhóm cỏ lá rộng.

  • Liều lượng: 1.0 - 1.2 lít/ha.

  • Thời điểm phun: Phun thuốc sau khi sạ từ 1 - 4 ngày.

  • Lưu ý quan trọng:

    • Không phun thuốc khi nhiệt độ trung bình dưới 20°C.

    • Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha.

    • Đất phải được cày bừa thật kỹ và bằng phẳng.

    • Khi phun ruộng phải được rút nước, đất ẩm.

    • Phun thuốc phải đều khắp bề mặt đất.

    • Sau khi phun 4 - 7 ngày cho nước vào ruộng để tránh ruộng nứt nẻ.

    • Gặp mưa lớn bè bờ giữ nước 1 ngày đêm.

    • Thời gian cách ly: Không xác định.

  • Công nghệ: Phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay.

Xem thêm
Map
Zalo
Hotline