Liên hệ: Liên hệ
Fomesafen: 250g/l.
Dung môi và phụ gia: Vừa đủ 1 lít.
Cơ chế: Là thuốc trừ cỏ có tác động nội hấp, hậu nảy mầm và có tính chọn lọc.
Hiệu quả: Thuốc có hiệu quả cao đối với các loại cỏ lá rộng trên ruộng đậu tương (đậu nành).
Đặc trị: Các loại cỏ lá rộng.
Đặc điểm nổi bật: SẠCH BÓNG CỎ.
| Đối tượng | Liều lượng | Cách dùng |
| Cỏ lá rộng | Pha 75 ml/bình 25 lít. Phun 2 bình cho 1000m². |
- Tăng liều khi cỏ đã lớn. - Phun thuốc khi cỏ có từ 2 - 3 lá hoặc gieo hạt từ 7 - 15 ngày. - Khuấy đều thuốc trong bình trước khi phun. |
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Lưu ý kỹ thuật:
Thuốc chỉ được phun trên cây đậu tương (đậu nành), có thể phun được trên cây mì (sắn) với điều kiện: Cây cao trên 50cm (cây trên 30 ngày tuổi), hạ thấp cần bơm khi phun, không phun vào đọt cây.
Sau phun cây bị ngộ độc nhẹ 7 ngày sau phun cây phục hồi và phát triển bình thường.
Liên hệ: Liên hệ
Bensulfuron Methyl: 10% w/w
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 kg
Là thuốc trừ cỏ chọn lọc tiền nảy mầm và hậu nảy mầm sớm.
Thuốc hấp thụ trực tiếp qua thân, lá và rễ cỏ, ức chế tổng hợp axit amin khiến cỏ ngừng phát triển và chết.
Đặc trị: Lồng vực, đuôi phụng, chác lác, cỏ chỉ, cỏ lá rộng...
Liều lượng pha: Pha gói 50g cho bình 25 lít nước.
Liều lượng phun: 0.2 - 0.25 kg/ha (Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha).
Thời điểm sử dụng: Tốt nhất từ 5 - 15 ngày sau sạ (khi cỏ có từ 2 - 3 lá).
Lưu ý sau phun: Sau khi phun 2 ngày, cần cho nước vào ruộng.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Liên hệ: Liên hệ
Bentazone: 480g/l
Phụ gia: 520g/l
Sản phẩm là thuốc trừ cỏ chọn lọc nội hấp hậu nảy mầm sớm và hậu nảy mầm.
Đặc trị: Chuyên trừ các loại cỏ trên ruộng lúa, diệt hầu hết các loại cỏ: Chác, lác, rau bợ, rau mác, cỏ lông lợn...
Ưu điểm: Thế hệ mới - Nhanh hơn - Mạnh hơn. Thuốc rất an toàn cho lúa.
Phù hợp với: Công nghệ phun bằng máy bay (Drone).
Cây trồng: Lúa.
Đối tượng: Cỏ chác lác, cỏ lá rộng.
Liều lượng & Cách pha:
| Thời gian sử dụng | Cách pha |
| 8 - 15 ngày sau sạ | Pha 50 ml cho bình 18 - 20 lít |
| 15 - 30 ngày sau sạ | Pha 80 - 100 ml cho bình 18 - 20 lít |
Liều lượng: 1.0 lít/ha.
Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Lưu ý: Phun thuốc đi chậm, phun ướt đẫm cây cỏ. Đất ruộng phải đủ ẩm trước khi phun. Sau khi phun 3 - 4 ngày cho nước vào ruộng và giữ nước liên tục từ 4 - 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Quizalofop-p-ethyl: 10% w/w
Phụ gia: 90% w/w
Sản phẩm là thuốc trừ cỏ lá hẹp cho cây trồng lá rộng, hậu nảy mầm có tác động tiếp xúc, nội hấp và lưu dẫn mạnh.
Đặc trị: Diệt sạch tận gốc hầu hết các nhóm cỏ hòa thảo như: Cỏ lồng vực, cỏ mần trầu, cỏ đuôi phụng, cỏ chỉ, cỏ túc,...
Ưu điểm: Thuốc an toàn cho cây trồng.
Liều lượng pha: Pha 80 ml/bình 25 lít.
Thời điểm phun: Phun sau khi gieo hạt hoặc đặt hom 7 - 15 ngày. Khi cỏ có từ 2 - 5 lá.
Liều lượng: 0.8 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Thuốc đăng ký: Cỏ hòa thảo/lạc (đậu phộng).
Liên hệ: Liên hệ
Metamifop: 10% w/w
Cyhalofop-butyl: 10% w/w
Thuốc trừ cỏ chọn lọc, tác động lưu dẫn mạnh.
Hiệu quả cao trên: cỏ lồng vực, cỏ đuôi phụng, cỏ chỉ, cỏ lá rộng.
An toàn cho cây trồng.
Pha 60–240 ml cho bình 25 lít (tùy loại cỏ & giai đoạn phát triển).
Lượng dùng: 0.6 lít/ha.
Lượng nước: 450 lít/ha.
Sau phun giữ nước ruộng 2 ngày, sau đó duy trì mực nước 4–6 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
| Đối tượng | Liều lượng | Cách phun |
| Cỏ thấp hơn 20 cm | 100 ml / bình 25 lít | Phun 2 bình / 1000m² |
| Cỏ cao hơn 20 cm | 150 ml / bình 25 lít | Phun 2 - 3 bình / 1000m² |
Lưu ý kỹ thuật:
Liên hệ: Liên hệ
Liên hệ: Liên hệ
Liên hệ: Liên hệ
| Đối tượng | Liều lượng | Cách phun |
| Cỏ thấp hơn 20 cm | 100 ml/bình 25 lít | Phun 2 bình/1000m² |
| Cỏ cao hơn 20 cm | 150 ml/bình 25 lít | Phun 2-3 bình/1000m² |
Liên hệ: Liên hệ
Là thuốc trừ cỏ không chọn lọc, hậu nảy mầm, có tác dụng tiếp xúc hấp thu qua lá và các phần màu xanh. Thuốc diệt trừ hiệu quả các loại cỏ: Cỏ tranh, cỏ lồng vực, cỏ túc, cỏ mần trầu, cỏ bông tua, dền gai, rau sam, mắc cỡ...
Sản phẩm được phân chia liều lượng dựa trên độ cao của cỏ:
| Đối tượng | Liều lượng | Cách phun |
| Cỏ thấp hơn 20 cm | 150 ml/bình 25 lít (hoặc 100 ml/bình 18-20 lít) | Phun 2 bình/1000 $m^2$ |
| Cỏ cao hơn 20 cm | 200 ml/bình 25 lít (hoặc 120-150 ml/bình 18-20 lít) | Phun 2-3 bình/1000 $m^2$ |
Lượng nước phun: 600 lít/ha.
Liên hệ: Liên hệ
Liên hệ: Liên hệ
| Cây trồng | Đối tượng | Thời gian | Cách pha |
| Lúa | Cỏ lồng vực (Cỏ gạo) | 5 - 10 ngày sau sạ | 60 - 80 ml/bình 25 lít hoặc 50 ml/bình 18 - 20 lít. |
| Lúa | Cỏ đuôi phụng, Cỏ chỉ | 11 - 30 ngày sau sạ | 100 - 150 ml/bình 25 lít hoặc 100 ml/bình 18 - 20 lít. |
Đặc trị nhóm cỏ chác lác, cỏ lá rộng.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Liên hệ: Liên hệ
| Thời gian sau sạ | Cách dùng (Liều lượng pha) |
| 5 - 7 ngày | 80 ml / bình 25 lít |
| 8 - 12 ngày | 100 ml / bình 25 lít |
| 13 - 15 ngày | 120 ml / bình 25 lít |
| 16 - 30 ngày | 150 - 200 ml / bình 25 lít |
Liên hệ: Liên hệ