Liên hệ: Liên hệ
Triadimefon: 80g/kg
Dung môi và phụ gia vừa đủ: 1 kg
Đặc trị: Bệnh do Nấm & Vi khuẩn.
Hoạt chất Triadimefon có khả năng phòng trừ các đối tượng bệnh như: Vàng lá, thối rễ, cháy lá, rỉ sắt, nấm hồng, phấn trắng, héo rũ, chết yểu cây con, thối nhũn, mốc xám, đốm lá, thối gốc, đốm vòng...
Đối tượng cây trồng: Sầu riêng, cam, quýt, bưởi, thanh long, chanh dây, bơ, mít, nhãn, dưa hấu, cà phê...
Liều lượng pha: Pha 30 g/bình 25 lít. Gói 200 g pha cho 200 lít nước.
Liều lượng: 0.4%.
Lượng nước phun: 700 - 800 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 7%.
Đối tượng đăng ký: Rỉ sắt/cà phê.
Thời gian cách ly: 21 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Kẽm (Zn): 49.242ppm.
Tỷ trọng: 1.32.
Bổ sung: Phụ gia đặc biệt chuyên dùng ức chế đọt non, tăng tỷ lệ phân hóa mầm hoa, mau già, đứng lá....
Ức chế sinh trưởng: Chặn đọt nhanh, mạnh hiệu quả tức thời.
Phát triển lá: Dày lá, xanh lá, mau già lá non.
Bảo vệ hoa và trái: Chống rụng hoa, rụng trái non.
Chất lượng trái: Trái phát triển tròn đều, không lo méo trái.
Độ an toàn: Không gây cháy lá, sượng cây.
Tính năng bổ sung: Đậu trái nhiều.
Cách dùng: Liều lượng 250ml/ phuy 200 lít nước.
Phương pháp: Phun ướt đều bề mặt lá.
Chu kỳ: Phun lại lần 2 sau 5 đến 7 ngày.
Lưu ý quan trọng:
Lắc đều trước khi sử dụng.
Không gây nguy hiểm khi sử dụng.
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, xa tầm tay trẻ em.
Phoxim: 8% w/w (80g/kg)
Hàm lượng phụ gia: 92% w/w (920g/kg)
Chế phẩm diệt muỗi dùng trong gia dụng và y tế.
Xông hơi cực mạnh: Tiêu diệt tất cả côn trùng nằm trong đất.
Hiệu lực diệt tồn lưu kéo dài đến 30 ngày sau khi phun.
Diệt muỗi gia dụng/y tế: Pha 5g chế phẩm với 1 lít nước. Phun 1 lít dung dịch đã pha cho 25m² bề mặt.
Liều dùng nông nghiệp (ghi chú trên nhãn): 5-7kg/ha, rải vào gốc và lấp hạt.
Cách thức: Phun lên bề mặt bằng máy phun đeo vai hoặc bình phun.
Thời gian cách ly: Ít nhất 60 phút sau khi phun.
Liên hệ: Liên hệ
Imidacloprid: 3.3% w/w.
Buprofezin: 6.7% w/w.
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 kg.
Cơ chế: Là thuốc trừ sâu thế hệ mới, có nội hấp lưu dẫn cực mạnh trong thân cây, phổ tác dụng rộng.
Hiệu quả: Diệt sạch rầy, trứng rầy và rầy đã kháng thuốc ở giai đoạn ấu trùng và trưởng thành.
Đặc điểm: Hiệu quả diệt trừ cao và hiệu lực kéo dài.
Đặc trị: Rầy, côn trùng chích hút.
Lợi ích bổ sung: Bung đọt - Xanh lá.
Cách pha: Pha 100g cho 150 - 200 lít nước.
Liều lượng: 1.2 - 1.5 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi rầy tuổi 1 - 2.
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Đối tượng đăng ký: Trừ rầy nâu trên lúa.
Propanil: 360 g/l
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít
Là thuốc trừ cỏ chọn lọc nội hấp hậu nảy mầm sớm và hậu nảy mầm.
Chuyên trừ các loại cỏ trên ruộng lúa, diệt trừ hầu hết các loại cỏ: Chác, lác, lồng vực, đuôi phụng, rau bợ, rau mác bao,...
Thuốc an toàn cho lúa.
Liều lượng: Pha 50 ml/bình 20 - 25 lít cho sào 500m².
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Pretilachlor: 280g/l
Butachlor: 90g/l
Chất an toàn Fenclorim: 100g/l
Dung môi và phụ gia: vừa đủ 1 lít
Là thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm. Diệt sạch các loại cỏ gây hại trên ruộng lúa như: Cỏ lồng vực (cỏ gạo), cỏ đuôi phụng, cỏ chác, cỏ lác,... đặc biệt là lúa cỏ.
Thuốc an toàn cho lúa nhờ hoạt chất Fenclorim.
Liều lượng: Pha 50 ml/bình 20 - 25 lít cho sào 500m².
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Liên hệ: Liên hệ
Glufosinate ammonium: 200g/l
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít
Là thuốc trừ cỏ không chọn lọc, hậu nảy mầm.
Tác dụng tiếp xúc diệt cỏ nhanh, làm cháy các bộ phận trên mặt đất.
Diệt trừ các loại cỏ trên vườn, đất ruộng, đất không trồng trọt.
Đặc điểm: Nhanh + Mạnh + Hiệu quả hơn; An toàn cho đất.
| Đối tượng | Liều lượng | Cách phun |
| Cỏ thấp hơn 20 cm | 100 ml / bình 25 lít | Phun 2 bình / 1000m² |
| Cỏ cao hơn 20 cm | 150 ml / bình 25 lít | Phun 2 - 3 bình / 1000m² |
Lưu ý kỹ thuật:
Sử dụng nước sạch để pha thuốc. Phun vào sáng sớm hoặc chiều mát.
Phun khi cỏ còn nhỏ để đạt hiệu quả cao nhất.
Cực kỳ quan trọng: Dùng phễu phun định hướng để tuyệt đối không phun trúng cây trồng (Ngô/Bắp hoặc các cây trồng khác). Phun ướt đều lá và các phần màu xanh của cỏ.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Liên hệ: Liên hệ
Butachlor: 600g/l.
Phụ gia: 400g/l.
Sản phẩm là thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm.
Diệt sạch tất cả các loại cỏ sinh trưởng và phát triển từ hạt trên ruộng lúa như:
Cỏ lồng vực (cỏ gạo).
Lúa cỏ.
Cỏ đuôi phụng.
Cỏ chác, cỏ lác, cỏ cháo và nhóm cỏ lá rộng.
Đặc điểm: Quét sạch mầm cỏ, hiệu lực cao, không chết vũng và an toàn cho lúa.
Cây trồng: Lúa.
Đối tượng gây hại: Cỏ lồng vực (cỏ gạo), lúa cỏ, cỏ đuôi phụng, cỏ chác, cỏ lác, cỏ cháo và nhóm cỏ lá rộng.
Liều lượng: 1.0 - 1.2 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc sau khi sạ từ 1 - 4 ngày.
Lưu ý quan trọng:
Không phun thuốc khi nhiệt độ trung bình dưới 20°C.
Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha.
Đất phải được cày bừa thật kỹ và bằng phẳng.
Khi phun ruộng phải được rút nước, đất ẩm.
Phun thuốc phải đều khắp bề mặt đất.
Sau khi phun 4 - 7 ngày cho nước vào ruộng để tránh ruộng nứt nẻ.
Gặp mưa lớn bè bờ giữ nước 1 ngày đêm.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Công nghệ: Phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay.
Liên hệ: Liên hệ
Niclosamide-olamine: 700g/kg
Metaldehyde: 100g/kg
Dung môi và phụ gia: vừa đủ 1 kg
Là thuốc trừ ốc bươu vàng có tác dụng tiếp xúc, vị độc và xông hơi mạnh.
Làm ức chế hệ hô hấp và trao đổi chất trong cơ thể ốc.
Thuốc có hiệu lực cao diệt trừ tận gốc ốc bươu vàng từ ốc mẹ, ốc con.
Sản phẩm được sản xuất theo Công nghệ Nhật Bản, an toàn cho lúa.
| Cây trồng | Đối tượng gây hại | Cách sử dụng |
| Lúa | Ốc bươu vàng |
- Pha 70 g / bình 25 lít. - Liều lượng: 0.5 - 0.6 kg/ha. - Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha. - Phun thuốc khi sạ 0-8 ngày. |
1. Thành phần:
2. Công dụng: Giúp vô gạo nhanh, lúa trở đều, chống nghẹ đồng, hạt vàng sáng, chín chắc tới cậy.
3. Liều dùng: 50ml/ bình 25L
Liên hệ: Liên hệ
Atrazine: 35% w/w
Mesotrione: 10% w/w
Phụ gia: 55% w/w
Là thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm sớm phổ rộng, đặc trị các loại cỏ lá hẹp và lá rộng trên ruộng ngô (bắp).
Tác động: Tiếp xúc và lưu dẫn (nội hấp) mạnh, hiệu lực trừ cỏ kéo dài và triệt để.
Ưu điểm: Có thể phun trùm lên cây ngô để giảm công lao động.
Cách dùng: Pha 70 - 80 ml cho bình 20 - 25 lít nước. Xịt 1.5 - 2 bình/1000 m^2.
Liều lượng: 1.0 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun sau khi gieo hạt khoảng 7 ngày (khi cỏ mọc được 1 - 3 lá).
Thời gian cách ly (PHI): Không xác định.
Lưu ý: * Pha với nước trong, không phun trên đất ngập nước hoặc quá khô hạn.
Lắc đều chai thuốc trước khi sử dụng.
Tránh phun thuốc bay tạt sang các loại hoa màu lân cận.
Liên hệ: Liên hệ
Acetamiprid: 25% w/w
Imidacloprid: 10% w/w
Phụ gia: vừa đủ 1 kg
Sản phẩm là sự kết hợp giữa hai hoạt chất tiên tiến (Acetamiprid và Imidacloprid). Với công thức đặc biệt này, thuốc mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát côn trùng chích hút gây hại.
Cơ chế: Tác động trực tiếp lên hệ thần kinh, làm cho côn trùng mất khả năng kiểm soát hoạt động cơ bắp và dẫn đến chết.
Đặc tính: Hạ gục nhanh - Lưu dẫn mạnh.
Đặc trị: Rệp sáp trên cây cà phê.
Liều lượng pha: * Pha 20 g/bình 25 lít.
Pha 80 g cho phuy 200 lít nước.
Nồng độ: 0.04%.
Lượng nước phun: 600 - 800 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi mật độ rệp sáp xuất hiện khoảng 5 - 7 con/chùm quả.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký: Rệp sáp trên cà phê.
Liên hệ: Liên hệ
Pymetrozine: 60% w/w.
Nitenpyram: 20% w/w.
Phụ gia & dung môi: Vừa đủ 1 kg.
Cơ chế: Là thuốc trừ rầy thế hệ mới kết hợp 2 hoạt chất có tác dụng tiếp xúc, vị độc, thấm sâu, lưu dẫn mạnh.
Hiệu quả: Hiệu quả nhanh và kéo dài.
Đặc trị: Diệt trừ tận gốc rầy cám lẫn rầy trưởng thành, ngăn chặn rầy bùng phát trở lại.
Đối tượng tiêu biểu: Đặc trị rầy nâu.
Cách pha: Pha 25 g cho bình 25 lít nước.
Lượng nước phun: 400 – 600 lít/ha.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký: Rệp muỗi trên mía.
Liên hệ: Liên hệ
Chất hữu cơ: 45%.
Axit humic: 1,35%.
Tỷ lệ C/N: 12.
Độ ẩm: 30%.
Bổ sung: Phụ gia đặc biệt cải tạo đất, phục hồi cây trồng, giúp ra rễ mạnh, phát đợt nhanh....
Đặc tính: Sản phẩm công nghệ cao tan hoàn toàn trong nước, không chứa độc tố hay kim loại nặng, an toàn cho đất và cây trồng.
Phát triển rễ: Ra rễ cực mạnh, chống nghẹn rễ, giúp bộ rễ khỏe mạnh.
Phát triển cây: Kích đợt mạnh, đẻ nhánh nở bụi, bung đợt đồng loạt, giúp lá to, xanh và dày.
Cải tạo & Bảo vệ: Cải thiện cấu trúc đất, hạ phèn, giải độc, chống stress, tăng khả năng chống chịu của cây trồng.
Năng suất: Tăng cường khả năng hấp thụ phân bón và chất dinh dưỡng, giúp cây lớn nhanh, cho nhiều hoa và trái.
Đất: Tăng độ phì nhiêu cho đất và tăng sức đề kháng cho cây.
Cây lúa:
Liều lượng: Trộn đều 5kg Humic Gold với Lân, Ure hoặc NPK bón cho 1 hecta.
Thời điểm: Bón vào 3 đợt trên các giai đoạn của cây lúa.
Rau màu (Ớt, Hành, Hẹ, Dưa leo, Khổ qua, Cà chua, Đậu đũa, các loại rau...):
Liều lượng: Trộn đều 10kg Humic Gold với các loại phân bón gốc sử dụng cho 1 ha.
Cách dùng: Rải gốc.
Cây ăn trái (Cam, Quýt, Bưởi, Xoài, Sầu riêng, Chanh, Chôm chôm, Nhãn, Vải thiều, Mít, Thanh long, Sa pô chê, Vú sữa...):
Liều lượng: 8 - 10 kg/ha với các loại phân (Lân, NPK hỗn hợp, DAP, Urea, ...).
Thời điểm: Cho các đợt bón phân gốc vào đầu, giữa và cuối mùa mưa.
Liên hệ: Liên hệ
Kẽm (Zn): 15.151 ppm.
Bo (B): 30.303 ppm.
Coban (Co): 100 ppm.
Molypden (Mo): 100 ppm.
Tỷ trọng (dạng lỏng): 1,32%.
Độ ẩm (dạng rắn): 1%.
Bổ sung: Phụ gia đặc biệt chuyên dùng cho lúa giúp trổ đều, chống nghẹn đòng và vào gạo nhanh.
Kích thích sinh trưởng: Giúp lúa trổ thoát nhanh, đồng loạt và chống nghẹn đòng.
Dưỡng cây: Giúp lá đòng xanh bền, cứng cây, giảm đổ ngã và tăng khả năng chống chịu sâu bệnh.
Tăng chất lượng hạt: Vô gạo nhanh, lúa chắc tới cậy, hạt sáng chắc, bóng đẹp, to hạt và nặng ký.
Cải thiện chất lượng nông sản: Mỏng vỏ, ít bể khi xay xát, hạt gạo dẻo thơm và bảo quản được lâu.
Bảo vệ năng suất: Không gây muối hạt, lép hạt, giúp hạt lúa vàng ánh và tăng số hạt chắc trên bông.
Dinh dưỡng & Đề kháng: Cung cấp dưỡng chất làm lớn hạt và tăng sức đề kháng của cây với thời tiết khắc nghiệt.
| Thời điểm sử dụng | Liều lượng |
| Giai đoạn ngậm sữa | 50ml/ bình 25 lít |
| Giai đoạn lúa cong trái me | 50ml/ bình 25 lít |
| Giai đoạn lúa chín sáp | 50ml/ bình 25 lít |
Lưu ý: Giữ mực nước trong ruộng từ 5 – 10cm sau khi phun từ 3 – 5 ngày.
Phương thức sử dụng: Bón rễ.
Thể tích thực: 500ml.
Liên hệ: Liên hệ
Kẽm (Zn): 5.799ppm.
Mangan (Mn): 100ppm.
Sắt (Fe): 100ppm.
Molypden (Mo): 50ppm.
Tỷ trọng: 1.27.
Bổ sung: Phụ gia đặc biệt chuyên dùng kích thích cây ra rễ mạnh, đâm chồi, nở bụi to.
Kích rễ & Phục hồi: Cung cấp dưỡng chất thiết yếu giúp cây ra rễ cực mạnh, phục hồi và tái tạo bộ rễ bị hư tổn, thối mục hoặc nghẹt rễ do ngộ độc phèn, hữu cơ.
Sinh trưởng: Giúp đẻ nhánh, nở bụi cực nhanh, bụi to; giúp cây đâm chồi nhanh, nhiều chồi và chồi mập khỏe.
Lá & Dinh dưỡng: Giúp dày lá, xanh lá, bản lá phóng rộng, khắc phục hiện tượng vàng lá, vàng chóp, bìa lá do mất cân đối dinh dưỡng.
Năng suất: Tăng số hạt chắc trên bông và cải thiện tình trạng cây cằn cỗi.
Đặc tính: Phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay.
Liều dùng: 30-40ml cho bình 25 lít nước.
Thời điểm sử dụng:
Đối với Lúa:
Lần 1: Cộng chung thuốc cỏ xịt giai đoạn diệt mầm.
Lần 2: 15 - 25 ngày sau sạ.
Đối với Rau màu (Dưa hấu, Cà chua, Bắp, Dưa leo, Đậu xanh, Đậu phụng, Ớt, Cây cảnh...):
Lần 1: Khi cây được 4 - 5 lá.
Lần 2: Khi cây nhú chồi hoa.
Lần 3: Tượng trái non - nuôi trái.
Định kỳ: 7 ngày/lần.
Lưu ý: Cộng chung với thuốc cỏ xịt vào giai đoạn diệt mầm để đạt hiệu quả cao.
Thể tích thực: 500ml.
Liên hệ: Liên hệ
Zn: 5.799ppm.
Fe: 100ppm.
Mn: 100ppm.
Mo: 50ppm.
Bổ sung: Dịch tôm cá với hàm lượng siêu đậm đặc và các trung vi lượng thiết yếu cho cây trồng.
Dinh dưỡng & Đất: Cân đối dinh dưỡng, duy trì độ phì nhiêu của đất và cải tạo đất tươi xốp.
Bộ rễ & Sinh trưởng: Kích thích bộ rễ phát triển khỏe mạnh (ra rễ cực mạnh), đâm tược cực nhanh, giúp cây cứng cáp và chống đổ ngã.
Ra hoa & Trái: Giúp phân hóa mầm hoa, ra hoa đồng loạt, chống rụng hoa và trái non.
Chất lượng nông sản: Giúp to trái, nặng ký, chắc nhân, màu sắc đẹp và chống nứt trái, nám trái, thối trái.
Phục hồi: Phục hồi cây nhanh sau thu hoạch hoặc sau khi kích hoa trái vụ và tăng sức đề kháng.
Khả năng kết hợp: Có thể trộn chung được với các loại phân bón khác.
Cây ăn trái, Cây công nghiệp (Sầu Riêng, Thanh Long, Chôm Chôm, Nhãn, Bưởi, Cam, Mít, Bơ, Nho, Táo, Xoài, Mận, Măng Cầu, Tiêu, Điều, Chuối, Cacao, Cà phê...):
Liều lượng: Dùng 1 lít pha cho 400 lít nước.
Định kỳ: Sử dụng định kỳ 15 - 20 ngày/lần.
Rau màu (Ớt, Dưa Hấu, Bắp, Hành Lá, Rau Muống, Rau Thơm, Cải Các Loại, Đậu Bắp, Khổ Qua, Bầu Bí, Bắp Cải, Đậu Phộng...):
Liều lượng: Pha 40 - 50ml cho bình 25 lít.
Định kỳ: Phun định kỳ 15 - 20 ngày/lần.
Lưu ý: Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
Thể tích thực: 1 Lít.
Liên hệ: Liên hệ
Kẽm (Zn): 5.799ppm.
Mangan (Mn): 100ppm.
Molypden (Mo): 50ppm.
Sắt (Fe): 100ppm.
Tỷ trọng (dạng lỏng): 1,27.
Độ ẩm (dạng rắn): 1%.
Bổ sung: Phụ gia đặc biệt và các chất cần thiết cho cây trồng.
Tổng quát: Sản phẩm sản xuất theo quy trình hiện đại, sử dụng được cho mọi giai đoạn phát triển và đặc biệt giúp biến cây vàng thành xanh khi gặp điều kiện bất lợi.
Diệt mầm: Giúp cây con vượt nước nhanh, hạ phèn, bén rễ sớm, thân mập, giảm chết vũng và giảm công dặm.
Đẻ nhánh: Giúp rễ khỏe, nhiều lông hút để hấp thụ dinh dưỡng tối đa; đẻ nhánh sớm, cây con phát triển nhanh và đồng đều với cây mẹ.
Làm đòng: Giúp đòng to, mập đòng, bông dài, tăng số hạt; giữ lá xanh, đứng và dày lá.
Lo le, trỗ: Giúp lúa trỗ nhanh, tăng tỷ lệ thụ phấn, bông sáng và lá bóng đẹp.
Rau màu: Giúp cây lớn nhanh, rễ bền, thân mập, xuống củ nhanh, to củ, gia tăng năng suất và mẫu mã đẹp khi bán.
| Cây trồng | Giai đoạn | Liều lượng |
| Lúa | Diệt mầm, Đẻ nhánh, Làm đòng, Lo le trỗ | Pha 80 - 100 ml cho bình 25 lít (Pha 500 - 750 ml/ha). 1 chai cho 10 - 14 công lớn. |
| Rau màu (Dưa hấu, khoai lang, bầu bí, rau muống, rau xanh...) | Cây con mới trồng, Cây đang phát triển thân lá, Cây nuôi trái, xuống củ | Pha 30 - 40 ml cho bình 25 lít. |
Lưu ý: Lắc đều trước khi sử dụng. Nên sử dụng vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Có thể pha chung với các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) khác.
Thể tích thực: 1 lít.
Liên hệ: Liên hệ
Kẽm (Zn): 5.799ppm.
Mangan (Mn): 100ppm.
Molypden (Mo): 50 ppm.
Sắt (Fe): 100 ppm.
Trung vi lượng bổ sung: N - P - K: 40.000 - 20.000 - 20.000.
Dưỡng chất bổ sung: Đa khoáng, Rong Biển, fulvic, Amino Acid chứa 18 loại axit amin.
Phục hồi & Phát triển: Phục hồi cây nhanh, ra rễ cực mạnh, bung đọt cực nhanh, phục hồi cây sau khi kích hoa trái vụ và sau thu hoạch.
Rễ & Dinh dưỡng: Cây ra rễ nhiều, trắng, khỏe, giúp hút dinh dưỡng và nước mạnh.
Cải tạo đất: Chống vàng cành, suy cây, làm tăng độ tơi xốp, màu mỡ cho đất.
Chồi & Lá: Nhú đọt mạnh, đọt mập; chống nghẹn đọt, xoăn đọt; lá xanh mướt, dày và bóng.
Ra hoa: Thúc đẩy quá trình phân hóa mầm hoa, nụ hoa mập.
Chung: Cây phát triển bền vững, lớn trái, đẹp màu, cây sung.
Cây ăn trái, Cây công nghiệp (Sầu Riêng, Cam, Bưởi, Quýt, Mít, Xoài, Nhãn, Vải, Bơ, Mãng Cầu, Chuối, Hồ Tiêu, Điều...):
Thời điểm: Giai đoạn chăm sóc cây con; Phục hồi sau thu hoạch; Giai đoạn cây đang phát triển rễ, thân, lá; Giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa, dưỡng nụ.
Liều lượng: 1 xô sử dụng cho 300 - 600 cây tùy vào tuổi của cây và giai đoạn phát triển.
Rau màu (Ớt, Bắp, Khổ Qua, Hành Lá, Dưa, Cà Chua, Bầu, Bí, Măng Tây, Rau Muống...):
Liều lượng: 1 xô dùng cho 3.000 - 5.000 m² tùy theo tuổi cây và loại cây.
Lưu ý: Tưới vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát.
Liên hệ: Liên hệ
Kẽm (Zn): 5.799ppm.
Mangan (Mn): 100ppm.
Molypden (Mo): 50 ppm.
Sắt (Fe): 100 ppm.
Trung vi lượng bổ sung: N - P - K: 20.000 - 30.000 - 40.000.
Dưỡng chất khác: Gibberellin, Cytokinin, Vitamin B1, Dưỡng chất chống rụng bông và chuyên phì trái đẹp màu.
Tăng trưởng: Tăng tỉ lệ ra chồi hoa đậu trái, hạn chế rụng trái non.
Phát triển trái: Giúp trái lớn nhanh, mẫu mã đẹp, giãn trái, nở trái, lớn trái, nặng cân.
Chất lượng: Cuống trái dẻo dai, trái bóng đẹp, nặng cân ngon ngọt.
Sức đề kháng: Giúp cây không bị hư hại hay suy kiệt khi nuôi nhiều trái; tăng hấp thụ dinh dưỡng và tăng sức đề kháng.
Bảo vệ: Hạn chế nấm trái, ghẻ trái, lem trái....
Đất trồng: Tăng độ phì nhiêu cho đất.
Cây ăn trái, Cây công nghiệp (Sầu Riêng, Cam, Bưởi, Quýt, Mít, Xoài, Bơ, Mãng Cầu, Hồ Tiêu, Điều, Nhân, Vải...):
Thời điểm: Giai đoạn dưỡng nụ hoa; Giai đoạn nuôi trái non; Giai đoạn thúc trái đến khi trái chín.
Liều lượng: 1 xô sử dụng cho 300 - 500 cây tùy vào tuổi của cây và tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của cây.
Rau màu (Ớt, Bắp, Khổ Qua, Dưa, Cà Chua, Bầu, Bí, Măng Tây...):
Thời điểm: Bắt đầu từ khi ra hoa đến trước thu hoạch 10 ngày.
Liều lượng: 1 xô dùng cho 3.000 - 5.000 m², tùy theo tuổi cây, loại cây.
Lưu ý: Tưới vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát.
Liên hệ: Liên hệ
Profenofos: 100g/l.
Thiamethoxam: 147g/l.
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít.
Cơ chế tác động: Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp 2 hoạt chất có tác động tiếp xúc, vị độc, xông hơi và thấm sâu nhanh.
Phổ tác dụng: Thuốc có phổ tác dụng rộng, diệt trừ được nhiều đối tượng sâu hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau.
Hiệu quả: Sạch bóng rầy rệp.
Cách pha: Pha 20ml/bình 25 lít, hoặc 400ml/2-3 phuy 200 lít nước.
Liều lượng:
Cà phê: 0.01 - 0.02%.
Lúa: 0.3 - 0.35 lít/ha.
Cách dùng:
Cà phê: Phun ướt đều cây trồng khi mật độ rệp khoảng 5 - 7 con/chùm quả.
Lúa: Lượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc khi rầy cám ra rộ.
Thời gian cách ly: 07 ngày.
Đối tượng đăng ký: Rầy nâu trên lúa; Rệp sáp trên cà phê.