Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: Indoxacarb 100g/l + Methoxyfenozide 150g/l + dung môi và phụ gia.
2. Công dụng: đặc trị các loại sâu đã kháng thuốc ( sâu cuốn lá lúa, sâu keo,...)
3. Liều dùng: pha 15ml/bình 25lít
Lượng nước phun: 500-600 lít/ha
Phun thuốc khi mật độ sâu khoảng 5-10 con/m2
4. Thời gian cách ly: 7 ngày.
1. Thành phần: Zn 15.151ppm ; Bo 30.303ppm ; Co: 100ppm ; Mo: 100ppm + bổ sung thêm vi lượng tốt cho cây.
2. Công dụng: giúp lúa trổ đều, vào gạo nhanh, hạt vàng sáng chắc, dưỡng lá đài xanh và gia tăng năng suất đột biến.
3. Liều dùng: 50ml/ bình 25 lít. Lưu ý: giữ mực nước trong ruộng từ 5-10cm sau khi phun từ 3-5 ngày.
4. Thời gian cách ly:
Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: Zn 5799ppm ; Fe 100ppm ; Mn: 100ppm; Molipen 50ppm.
2. Công dụng: ra rễ mạnh, đâm chồi, đẻ nhánh, nở bụi to, hạ phèn, giải độc đất.
3. Liều dùng: 30-40ml/bình 25 lít.
4. Thời gian cách ly: không xác định.
1. Thành phần: Zn 5799ppm ; Fe 100ppm ; Mn: 100ppm; Molipen 50ppm.
2. Công dụng: cân đối dinh dưỡng, duy trì độ phì nhiêu của đất. Tăng hiệu quả sử dụng phân bón. Kích thích rễ phát triển mạnh. Giúp to trái, màu sắc đẹp, cây cứng cáp, chống đỗ ngã, phục hồi cây sau khi kích hoa trái vụ.
3. Liều dùng: 1 lít pha cho 200 lít nước dùng tưới đều xung quanh gốc.
4. Thời gian cách ly: không xác định.
Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: Zn 5799ppm ; Fe 100ppm ; Mn: 100ppm; Molipen 50ppm.
2. Công dụng: ra rễ mạnh, đâm chồi, đẻ nhánh, nở bụi to, hạ phèn, giải độc đất.
3. Liều dùng: 30-40ml/bình 25 lít.
4. Thời gian cách ly: không xác định.
1. Thành phần: Zinc oxit: 21.739ppm , boron : 28.985 ppm , Mangan: 50ppm. Bổ sung Canxi 95% và các auxin.
2. Công dụng: giúp đậu trái, chống rụng trái non, chống nứt trái, gai cuống xanh, tăng khả năng thụ phấn.
3. Liều dùng: 30-40ml/ bình 25lít.
3. Thời gian cách ly: không xác định.
1. Thành phần: Zn 5799ppm ; Fe 100ppm ; Mn: 100ppm; Molipen 50ppm.
2. Công dụng: ra rễ mạnh, đâm chồi, đẻ nhánh, nở bụi to, hạ phèn, giải độc đất.
3. Liều dùng: 30-40ml/bình 25 lít.
4. Thời gian cách ly: không xác định.
1. Thành phần: Zn 5799ppm ; Fe 100ppm ; Mn: 100ppm; Molipen 50ppm.
2. Công dụng: ra rễ mạnh, đâm chồi, đẻ nhánh, nở bụi to, hạ phèn, giải độc đất.
3. Liều dùng: 1 xô sử dụng cho 300-600 cây.
4. Thời gian cách ly: không xác định.
1. Thành phần: Zn 5799ppm ; Fe 100ppm ; Mn: 100ppm; Molipen 50ppm.
2. Công dụng: giúp no trái, trai to đều, lớn trái nhanh.
3. Liều dùng: 1 xô sử dụng cho 300-600 cây tuỳ giai đoạn.
4. Thời gian cách ly: không xác định.
Liên hệ: Liên hệ
Sản phẩm kết hợp 2 hoạt chất mạnh mẽ:
Profenofos: 100 g/l
Thiamethoxam: 147 g/l
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít
Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp 2 hoạt chất (Profenofos và Thiamethoxam) có tác động tiếp xúc, vị độc, xông hơi và thấm sâu nhanh. Thuốc có phổ tác động rộng, diệt trừ được nhiều đối tượng sâu hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau.
Đặc trị: Rầy nâu trên lúa; Rệp sáp trên cà phê.
Ưu điểm: Siêu lưu dẫn, không nóng lúa.
Cách pha:
Pha 20 ml cho bình 25 lít nước.
Pha 400 ml (1 chai) cho 2 - 3 phuy 200 lít nước.
Liều lượng:
Cà phê: 0.01 - 0.02%.
Lúa: 0.3 - 0.35 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun:
Cà phê: Phun ướt đều cây trồng khi mật độ rệp khoảng 5 - 7 con/chùm quả.
Lúa: Phun thuốc khi rầy cám ra rộ.
Thời gian cách ly: Ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 07 ngày.
1. Thành phần:
Fenoxa Super 200SC: Fenoxanil 200g/l + dung môi và phụ gia.
Kasugacin 3Sl : Kasugamycin 30g/l + dung môi và phụ gia.
2. Công dụng: bộ đôi thuốc trừ bệnh phòng trừ các bệnh do nấm và vi khuẩn như: đạo ôn, cháy bìa lá,...trên lúa.
3. Liều dùng: 24ml/ bình 25 lít. 1,5-2 bình/1000m2.
4. Thời gian cách ly: 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Prochloraz: 45% w/w
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít
Sản phẩm chứa hoạt chất Prochloraz, là loại thuốc trừ nấm khuẩn hiệu quả cao, phổ rộng và độc tính thấp. Hoạt chất này được sử dụng rộng rãi trong việc phòng ngừa và kiểm soát bệnh gây hại cây trồng.
Cơ chế hoạt động: Ức chế Enzyme nấm, gây ra sự suy giảm màng tế bào và làm gián đoạn quá trình chia tách tế bào của nấm, từ đó tiêu diệt nấm bệnh tận gốc.
Đối tượng đăng ký: Trừ bệnh thán thư trên cà phê.
Cách pha: Pha 20 ml cho bình 25 lít nước.
Liều lượng: 0.12%.
Lượng nước phun: 600 - 800 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 7%.
Thời gian cách ly: Ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: Glufosinate ammonium 200g/l + phụ gia đặc biệt.
2. Công dụng: là thuốc trừ cỏ không chọn lọc, hậu nảy mầm, có tác dụng tiếp xúc diệt cỏ nhanh, làm cháy các bộ phận trên mặt đất. Diệt trừ các loại cỏ trên vườn, đất ruộng, đất không trồng trọt.
3. Liều dùng: 100-150ml/ bình 25L . Lượng nước 400-500 lít/ha.
4. Thời gian cách ly: không xác định.
Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: diquat dibromide 200g/l + phụ gia đặc biệt.
2. Công dụng: là thuốc trừ cỏ không chọn lọc, hậu nảy mầm, có tác dụng tiếp xúc hấp thu qua lá và các phần màu xanh. Diệt được hầu hết các loại cỏ: cỏ tranh, cỏ lồng vực, cỏ túc, cỏ mần trầu,...
3. Liều dùng: 120-150ml/ bình 25L. Lượng nước phun: 600 lít/ha.
4. Thời gian cách lý: không xác định.
Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: Pretilachlor 280g/l + Butachlor 90g/l + chất an toàn Fenclorim 100g/l + phụ gia đặc biệt và dung môi.
2. Công dụng: diệt mầm các loại cỏ như lồng vực, đuôi phụng, nhóm cỏ chác lác,...đặc biệt là lúa cỏ,
3. Liều dùng: 90ml/ bình 25L. 0,8-1,2lít/ha. Lượng nước phun: 400-500 lít /ha.
4. Thời gian cách ly: không xác định.
Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: Cyhalofop-butyl 350g/l + dung môi.
2. Công dụng: đặc trị cỏ lồng vực, cỏ đuôi phụng, cỏ chỉ.
3. Liều dùng:
- 5-10 ngày: 60-80ml/ bình 25lít.
- 11-30 ngày: 100-150ml/ bình 25lít.
4. Thời gian cách lý: không xác định.
1. Thành phần: bentazone 480g/l.
2. Công dụng: đặc trị nhóm cỏ chác lác, cỏ lá rộng.
3. Liều dùng:
- 8 đến 15 ngày sau sạ: 80-100ml/bình 25l.
- 15 đến 30 ngày sau sạ: 100-120ml/bình 25l
Lượng nước phun: 320-400 lít/ha.
4. Thời gian cách ly: không xác định.
Liên hệ: Liên hệ
1. Thành phần: Azoxystrobin 200g/l + Tebuconazole 200g/l.
2. Công dụng: có khả năng phòng trừ các đối tượng bệnh như lem lép hạt, vàng lá, khô vằn trên lúa; các bệnh thán thư, cháy lá, đốm lá, thối trái, ghẻ sẹo trên nhiều loại cây trồng khác.
3. Liều dùng: pha 15-20ml/bình 25 lít.
Lượng nước phun: 600-800 lít/ha.
4. Thời gian cách ly: 21 ngày
Cypermethrin: 10% w/w
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít
Sản phẩm chứa hoạt chất Cypermethrin có tác động tiếp xúc, vị độc, nội hấp, thấm sâu, xông hơi và lưu dẫn mạnh.
Đối tượng đăng ký: Bọ trĩ trên lúa.
Cách pha:
Pha 45 ml cho bình 25 lít nước.
Chai 450 ml pha cho 2 phuy (khoảng 400 lít nước).
Liều lượng: 0.5 - 0.7 lít/ha.
Lượng nước phun: 320 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi mật độ bọ trĩ khoảng 7 - 10 con/dảnh.
Thời gian cách ly: Ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Abamectin: 3.6 w/w
Phụ gia: 96.4 w/w
Thuốc trừ sâu sinh học có cơ chế tiếp xúc, vị độc và thấm sâu mạnh.
Phổ tác động rộng, diệt trừ hữu hiệu nhiều loại sâu hại và nhện:
Lúa: Sâu cuốn lá, nhện gié, sâu phao đục bẹ, bọ trĩ.
Rau màu/Cây công nghiệp: Sâu tơ, sâu xanh (bắp cải), bọ trĩ (dưa hấu, điều), nhện đỏ (cam), rệp sáp (hồ tiêu).
Cách pha: * Pha 20 - 25 ml cho bình 25 lít nước.
Pha 450 ml (1 chai) cho 2 phuy 200 lít nước.Liều lượng: * Lúa, bắp cải, dưa hấu, điều: 0.15 lít/ha.
Cam, hồ tiêu: Nồng độ 0.033%.Lượng nước phun: $400 - 600 lít/ha. Phun khi sâu còn nhỏ.
Thời gian cách ly: 7 ngày.