Liên hệ: Liên hệ
Carbosulfan: 200g/l
Dung môi & phụ gia vừa đủ
Là thuốc trừ sâu chứa hoạt chất Carbosulfan thuộc nhóm Carbamate, có cơ chế tác động lưu dẫn, tiếp xúc, vị độc và phổ tác dụng rộng.
Diệt trừ hiệu quả các loại côn trùng gây hại trên nhiều loại cây trồng.
Đặc trị: Bọ trĩ, Sâu đục thân.
Ưu điểm: Sạch sâu - Mát bông - Không rụng trái non.
Liều lượng pha: Pha 30 - 50 ml/bình 18 - 25 lít.
Liều lượng phun: 1.5 - 2.0 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: * Lúa: Phun khi lúa thấp thỏ trỗ, sau khi bướm rộ 7 ngày (trừ sâu đục thân).
Bông vải: Phun thuốc ngay khi sâu hại xuất hiện (trừ bọ trĩ).
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Trifloxystrobin: 15% w/w
Tebuconazole: 30% w/w
Phụ gia: 55% w/w
Là thuốc trừ bệnh kết hợp 2 hoạt chất có cơ chế tác động nội hấp, thấm sâu nhanh và lưu dẫn mạnh.
Hiệu lực diệt trừ nấm bệnh nhanh chóng và dài lâu.
Đặc trị: Nấm bệnh (Đối tượng đăng ký: Rỉ sắt/cà phê).
Đặc điểm nổi bật: Phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay (Drone).
Liều lượng pha: Pha 20 ml/bình 25 lít.
Liều lượng: 0.10%.
Lượng nước phun: 700 - 1000 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 6%.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Lưu ý: Lắc đều trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp 2 hoạt chất với nồng độ:
Etoxazole: 12% w/w
Abamectin: 3% w/w
Phụ gia: Vừa đủ 100%
Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp 2 hoạt chất giúp tiêu diệt côn trùng chích hút bằng 2 cơ chế độc đáo (làm côn trùng ngừng ăn và ngừng đẻ trứng ngay lập tức).
Diệt trừ sâu hại hiệu quả và triệt để từ giai đoạn trứng, ấu trùng đến khi trưởng thành.
Đặc trị: Quét sạch nhện.
Liều lượng pha: Pha 12 - 15 ml cho bình 25 lít nước.
Quy cách chai: Chai 240 ml phun cho 2 phuy.
Liều lượng phun: 400 ml/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi nhện mới xuất hiện gây hại, mật độ khoảng 3 - 5 con/lá.
Thời gian cách ly: 5 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Paclobutrazol: 250g/l
Dung môi và phụ gia: vừa đủ 1 lít
Sản phẩm sử dụng Công nghệ Nhật Bản (Japan Technology) với các công dụng chính:
Điều hòa sinh trưởng cây trồng.
Phân hóa mầm hoa, thúc đẩy ra hoa nhanh, mạnh và tập trung.
Chặn đọt, ém đọt, giúp khống chế chồi mầm hiệu quả.
Hạn chế chiều cao cây, tăng cường khả năng chống đổ ngã.
Hạn chế sượng trái, giúp tăng phẩm chất quả.
Hạn chế suy cây và hiện tượng chết cành sau khi thu hoạch.
Giúp cây khỏe, bông đẹp, không lo tình trạng cháy lá hay rụng lá.
| Đối tượng | Liều lượng và Cách dùng |
| Lúa |
Giúp lóng lúa ngắn, lùn cây, chống đổ ngã. Pha 50ml/bình 25 lít, xịt 1.5 - 2 bình/công. + Phun lần 1: Sau sạ 25-30 ngày. + Phun lần 2: Sau sạ 40-45 ngày. |
| Cây ăn trái |
Kích thích ra hoa. Chai 1 lít pha cho 300 lít nước. |
| Khoai lang |
Điều hòa sinh trưởng. Liều lượng: 0.3 lít/ha. Lượng nước phun: 500 lít/ha. Phun thuốc khi cây ở giai đoạn 40 ngày sau trồng. Phun ướt đều thân lá và quanh gốc cây. |
Thời gian cách ly: 21 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Emamectin benzoate: 50g/kg
Dung môi & phụ gia vừa đủ: 1 kg
Là thuốc trừ sâu sinh học chứa hoạt chất Emamectin benzoate.
Tác động: Tiếp xúc, nội hấp, lưu dẫn, phổ tác động rộng.
Đặc trị: Nhiều loại sâu trên nhiều loại cây trồng khác nhau.
Đối tượng đăng ký: * Sâu cuốn lá trên lúa.
Sâu tơ trên bắp cải.
Liều lượng pha: Pha 18 g cho bình 25 lít nước.
Liều lượng sử dụng: 200g/ha.
Lượng nước phun: 500 lít/ha.
Thời điểm phun: * Lúa: Phun thuốc khi mật độ sâu khoảng 10 - 20 con/m².
Cải bắp: Phun thuốc khi sâu tuổi 1-2.
Thời gian cách ly (PHI): 3 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Indoxacarb: 100 g/l
Methoxyfenozide: 150 g/l
Dung môi và phụ gia vừa đủ: 1 lít
Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp 2 hoạt chất (Indoxacarb và Methoxyfenozide).
Cơ chế tác động: Tiếp xúc, vị độc và nội hấp.
Đối tượng phòng trừ: * Sâu cuốn lá trên lúa.
Sâu keo mùa thu trên ngô (bắp).
Cây lúa (Sâu cuốn lá):
Liều lượng: 0.1 lít/ha.
Cách dùng: Pha 10 ml/bình 18 - 20 lít hoặc 15 ml/bình 25 lít.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha. Phun khi sâu tuổi 1 - 2 xuất hiện (mật độ khoảng 10 - 20 con/m²).
Cây ngô/bắp (Sâu keo mùa thu):
Liều lượng: 0.1 lít/ha.
Lượng nước phun: 500 - 600 lít/ha. Phun khi mật độ sâu khoảng 5 - 10 con/m².
Thời gian cách ly (PHI): 7 ngày.
Lưu ý: Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Azoxystrobin: 200g/l
Difenoconazole: 150g/l
Phụ gia: 650g/l
Là thuốc trừ bệnh kết hợp 2 hoạt chất (Azoxystrobin và Difenoconazole).
Tác động: Nội hấp, lưu dẫn mạnh.
Phòng trừ hữu hiệu nhiều loại nấm bệnh gây hại.
Đối tượng đăng ký: Trừ bệnh lem lép hạt hại lúa.
Liều lượng pha: Pha 20 - 25ml cho bình 25 lít nước.
Liều lượng phun: 0.25 - 0.3 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi lúa chuẩn bị trỗ và khi lúa trỗ đều.
Thời gian cách ly (PHI): 7 ngày.
Lưu ý: Lắc đều chai thuốc trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Propiconazole: 150g/l
Difenoconazole: 150g/l
Phụ gia: 700g/l
Là thuốc trừ bệnh kết hợp 2 hoạt chất (Propiconazole và Difenoconazole).
Tác động nội hấp, thấm sâu, lưu dẫn và phổ tác dụng rộng.
Phòng trừ hữu hiệu nhiều loại nấm bệnh gây hại.
Đối tượng đăng ký: Trừ bệnh khô vằn, lem lép hạt hại lúa.
Liều lượng pha: Pha 20 - 25ml cho bình 25 lít nước.
Liều lượng phun: * 0.4 lít/ha (đối với lem lép hạt).
0.3 lít/ha (đối với khô vằn).
Lượng nước phun: 320 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi bệnh chớm xuất hiện.
Thời gian cách ly (PHI): 14 ngày.
Lưu ý: Lắc đều chai thuốc trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Bromadiolone: 2.5g/kg
Phụ gia vừa đủ: 1 kg
Là thuốc diệt chuột nhóm chống đông máu, gây xuất huyết nội tạng.
Chuột thường bị chết trong hang sau khi ăn bả từ 3 - 5 ngày nên hiệu quả mang lại rất cao.
Đặc tính: Không màu, không mùi, hiệu lực cực mạnh.
Cách trộn mồi: Trộn 1 gói 20g thuốc với 600g - 1kg mồi (thóc nảy mầm, gạo, khoai lang, cua, ốc, tép...). Sau đó đặt bả mồi vào đường đi, nơi chuột thường qua lại hoặc trước cửa hang.
Cách đặt bả: Đặt ở ngoài vườn và trên đồng ruộng: Đặt 1 bả cách nhau từ 5 - 10 mét, đặt liên tiếp từ 10 - 14 ngày đến khi không thấy chuột ăn bả mồi nữa.
Thời điểm: Nên đặt bả vào buổi chiều mát, sáng hôm sau thu nhặt những viên bả còn sót lại để chiều tối đặt tiếp.
Thời gian cách ly: Không áp dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Bentazone: 480g/l
Phụ gia: 520g/l
Sản phẩm là thuốc trừ cỏ chọn lọc nội hấp hậu nảy mầm sớm và hậu nảy mầm.
Đặc trị: Chuyên trừ các loại cỏ trên ruộng lúa, diệt hầu hết các loại cỏ: Chác, lác, rau bợ, rau mác, cỏ lông lợn...
Ưu điểm: Thế hệ mới - Nhanh hơn - Mạnh hơn. Thuốc rất an toàn cho lúa.
Phù hợp với: Công nghệ phun bằng máy bay (Drone).
Cây trồng: Lúa.
Đối tượng: Cỏ chác lác, cỏ lá rộng.
Liều lượng & Cách pha:
| Thời gian sử dụng | Cách pha |
| 8 - 15 ngày sau sạ | Pha 50 ml cho bình 18 - 20 lít |
| 15 - 30 ngày sau sạ | Pha 80 - 100 ml cho bình 18 - 20 lít |
Liều lượng: 1.0 lít/ha.
Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Lưu ý: Phun thuốc đi chậm, phun ướt đẫm cây cỏ. Đất ruộng phải đủ ẩm trước khi phun. Sau khi phun 3 - 4 ngày cho nước vào ruộng và giữ nước liên tục từ 4 - 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Quizalofop-p-ethyl: 10% w/w
Phụ gia: 90% w/w
Sản phẩm là thuốc trừ cỏ lá hẹp cho cây trồng lá rộng, hậu nảy mầm có tác động tiếp xúc, nội hấp và lưu dẫn mạnh.
Đặc trị: Diệt sạch tận gốc hầu hết các nhóm cỏ hòa thảo như: Cỏ lồng vực, cỏ mần trầu, cỏ đuôi phụng, cỏ chỉ, cỏ túc,...
Ưu điểm: Thuốc an toàn cho cây trồng.
Liều lượng pha: Pha 80 ml/bình 25 lít.
Thời điểm phun: Phun sau khi gieo hạt hoặc đặt hom 7 - 15 ngày. Khi cỏ có từ 2 - 5 lá.
Liều lượng: 0.8 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Thuốc đăng ký: Cỏ hòa thảo/lạc (đậu phộng).
Liên hệ: Liên hệ
Dinotefuran: 20% w/w
Phụ gia: 80% w/w
Sản phẩm chứa hoạt chất Dinotefuran thuộc nhóm Neonicotinoid thế hệ mới nhất (Furanicotyl), chuyên trị côn trùng chích hút.
Cơ chế: Tác dụng tiếp xúc, vị độc, nội hấp đồng thời xông hơi nhẹ.
Đặc tính: Lưu dẫn nhanh, mạnh; hiệu quả rất cao với côn trùng chích hút.
Đặc trị: Rầy nâu trên lúa.
Ưu điểm: An toàn với môi trường và thiên địch.
Liều lượng pha: Pha 80 g cho 200 lít nước.
Liều lượng phun: 130 - 150 g/ha.
Lượng nước phun: 320 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi rầy cám ra rộ.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Bacillus subtilis: 1 x 10^11 bào tử/g
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 kg
Sản phẩm chứa vi khuẩn Bacillus subtilis có khả năng tạo bào tử bền vững, giúp kiểm soát các loại nấm bệnh gây hại:
Đặc trị: Đạo ôn trên lúa và Phấn trắng trên dưa chuột (dưa leo).
Ưu điểm: Diệt sạch nấm, hiệu quả kéo dài, không gây kháng thuốc.
An toàn: Thân thiện với môi trường và người sử dụng.
Liều lượng pha: Pha 50 g cho bình 25 lít.
Chi tiết ứng dụng:
| Cây trồng | Bệnh hại | Liều lượng | Cách dùng |
| Lúa | Đạo ôn | 0.7 kg/ha | Lượng nước: 500 lít/ha. Phun 2 lần cách nhau 7 ngày khi bệnh mới xuất hiện (tỷ lệ 6-8%). |
| Dưa chuột | Phấn trắng | 1.2 kg/ha | Lượng nước: 500 lít/ha. Phun 2 lần cách nhau 7 ngày khi bệnh mới xuất hiện (tỷ lệ 5%). |
Liên hệ: Liên hệ
Acetamiprid: 25% w/w
Imidacloprid: 8% w/w
Phụ gia: 67% w/w
Sản phẩm là thuốc trừ rầy kết hợp 2 hoạt chất có tác dụng nội hấp cực nhanh và lưu dẫn cực mạnh.
Thuốc thấm sâu qua bề mặt lá và lưu dẫn trong toàn bộ thân cây.
Tác động trực tiếp lên hệ thần kinh khiến côn trùng ngừng ăn và chết.
Đặc trị: Rầy nâu trên lúa (Diệt sạch tận ổ).
Liều lượng pha: * Pha 20g cho bình 25 lít.
Pha 80 - 100g cho phuy 200 lít.
Liều lượng phun: 0.11 - 0.22 kg/ha.
Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định (Không sử dụng thuốc kể từ khi lúa trỗ).
Liên hệ: Liên hệ
Dimethomorph: 500g/kg
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 kg
Sản phẩm là thuốc trừ bệnh chứa hoạt chất Dimethomorph, có tác dụng tiếp xúc, nội hấp và lưu dẫn mạnh.
Chuyên trị các bệnh do nấm gây ra trên cây trồng như chết nhanh trên hồ tiêu.
Đặc biệt hiệu quả với các bệnh do nấm Phytophthora gây ra.
Cơ chế tác động: Tiếp xúc nhanh - Nội hấp - Lưu dẫn mạnh.
Liều lượng pha: * Pha 15 - 20 g cho bình 25 lít.
Hoặc pha 100 - 150 g cho phuy 200 lít.
Nồng độ: 0.08%.
Lượng nước phun: 500 - 1000 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 6%.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Khả năng phối hợp: Có thể pha chung với các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) khác.
Liên hệ: Liên hệ
Prochloraz: 45% w/w
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít
Sản phẩm chứa hoạt chất Prochloraz, là loại thuốc trừ nấm khuẩn hiệu quả cao, phổ rộng và độc tính thấp. Hoạt chất này được sử dụng rộng rãi trong việc phòng ngừa và kiểm soát bệnh gây hại cây trồng.
Cơ chế hoạt động: Ức chế Enzyme nấm, gây ra sự suy giảm màng tế bào và làm gián đoạn quá trình chia tách tế bào của nấm, từ đó tiêu diệt nấm bệnh tận gốc.
Đối tượng đăng ký: Trừ bệnh thán thư trên cà phê.
Cách pha: Pha 20 ml cho bình 25 lít nước.
Liều lượng: 0.12%.
Lượng nước phun: 600 - 800 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 7%.
Thời gian cách ly: Ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Azoxystrobin: 10 g/l
Hexaconazole: 30 g/l
Tricyclazole: 220 g/l
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít
Sản phẩm là thuốc đặc trị bệnh đạo ôn trên lúa, có tác dụng nội hấp và lưu dẫn mạnh. Thuốc giúp cho vết bệnh nhanh khô và ngăn ngừa nấm bệnh lây lan, bảo vệ cây lúa triệt để từ gốc tới ngọn.
Đối tượng đăng ký: Đạo ôn trên lúa.
Đặc điểm: Phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay (Drone).
Cách pha: Pha 24 ml cho bình 25 lít nước.
Liều lượng: 0.8 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 10%.
Thời gian cách ly: Ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 10 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần
Sản phẩm có hoạt chất chính là kháng sinh thảo mộc:
Kasugamycin: 3% w/w
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít
Kagomi 3SL là thuốc trừ bệnh có tác động nội hấp và lưu dẫn mạnh, phổ tác động rộng. Thuốc đặc trị hiệu quả các bệnh do nấm và vi khuẩn gây ra trên nhiều loại cây trồng, điển hình như:
Lúa: Trị bạc lá vi khuẩn, đạo ôn.
Cây ăn trái (Cam): Trị loét, ghẻ nhám.
Cây trồng khác: Thối nhũn vi khuẩn, bắp cải...
Sản phẩm được thiết kế linh hoạt, phù hợp cho cả phun truyền thống và phun bằng máy bay (Drone).
Liều lượng pha: Pha 24 ml thuốc cho bình 25 lít nước.
Lượng nước phun: 400 – 600 lít/ha.
Thời điểm phun:
Phun khi tỷ lệ bệnh xuất hiện khoảng 5 – 10%.
Đối với cây cam: Phun ướt đều cây trồng khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Thời gian cách ly: Ngưng phun thuốc 7 ngày trước khi thu hoạch.
Liên hệ: Liên hệ
Hoạt chất: Kasugamycin.................... 50g/kg
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1kg
Sản phẩm là thuốc trừ bệnh chứa hoạt chất Kasugamycin có tác động nội hấp mạnh, giúp phòng trừ hiệu quả các đối tượng bệnh do nấm và vi khuẩn gây hại trên nhiều loại cây trồng.
Đặc trị các bệnh:
Lúa: Đạo ôn, bạc lá, đốm sọc.
Cây trồng khác: Chết yểu cây con/cà chua, đậu trạch, bí xanh, dưa chuột.
Để đạt hiệu quả tốt nhất, người dùng cần tuân thủ các định mức sau:
Cách pha: Pha 20 g cho bình 25 lít nước.
Liều lượng: 600 g/ha
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi bệnh chớm xuất hiện.
Sản phẩm kết hợp 3 hoạt chất mạnh mẽ:
Tricyclazole: 40 w/w
Isoprothiolane: 35 w/w
Hexaconazole: 5 w/w
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1kg
Sản phẩm có tác động nội hấp và lưu dẫn mạnh. Giúp vết bệnh khô nhanh, ngăn ngừa nấm bệnh lây lan và bảo vệ cây trồng triệt để từ gốc tới ngọn.
Đặc trị: Bệnh Đạo ôn trên lúa (bao gồm đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông và cổ lá).
Hiệu quả phụ: Giúp sạch bệnh, mát cây và đứng lá.
Cách pha: Pha 20 g thuốc cho bình 25 lít nước.
Liều lượng: 0.5 kg/ha
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh xuất hiện khoảng 5 - 10.
Thời gian cách ly: Ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Abamectin: 3.6 w/w
Phụ gia: 96.4 w/w
Thuốc trừ sâu sinh học có cơ chế tiếp xúc, vị độc và thấm sâu mạnh.
Phổ tác động rộng, diệt trừ hữu hiệu nhiều loại sâu hại và nhện:
Lúa: Sâu cuốn lá, nhện gié, sâu phao đục bẹ, bọ trĩ.
Rau màu/Cây công nghiệp: Sâu tơ, sâu xanh (bắp cải), bọ trĩ (dưa hấu, điều), nhện đỏ (cam), rệp sáp (hồ tiêu).
Cách pha: * Pha 20 - 25 ml cho bình 25 lít nước.
Pha 450 ml (1 chai) cho 2 phuy 200 lít nước.Liều lượng: * Lúa, bắp cải, dưa hấu, điều: 0.15 lít/ha.
Cam, hồ tiêu: Nồng độ 0.033%.Lượng nước phun: $400 - 600 lít/ha. Phun khi sâu còn nhỏ.
Thời gian cách ly: 7 ngày.