PROPATOX 360EC

PROPATOX 360EC

Thành phần

  • Propanil: 360 g/l.

  • Phụ gia: Vừa đủ 1 lít.

Công dụng

  • Cơ chế: Là thuốc trừ cỏ chọn lọc có tác động nội hấp.

  • Phổ tác dụng: Hậu nảy mầm sớm và hậu nảy mầm.

  • Đối tượng tiêu diệt: Chuyên trừ các loại cỏ trên ruộng lúa, diệt trừ hầu hết các loại cỏ: Chác, lác, lồng vực, đuôi phụng, rau bợ, rau mác bao....

  • Độ an toàn: Thuốc an toàn cho lúa.

Hướng dẫn sử dụng

Thời gian sau sạ Cách dùng (Liều lượng pha)
5 - 7 ngày 80 ml / bình 25 lít
8 - 12 ngày 100 ml / bình 25 lít
13 - 15 ngày 120 ml / bình 25 lít
16 - 30 ngày 150 - 200 ml / bình 25 lít
  • Liều lượng phun: 1.0 - 1.5 lít/ha.

  • Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.

  • Thời gian sử dụng: Dùng sau sạ từ 6 - 30 ngày.

  • Thời gian cách ly: Không xác định.

  • Mẹo kỹ thuật: Khi pha thuốc cộng thêm 01 nắm Urê sẽ làm tăng hiệu lực của thuốc và làm lúa xanh mướt hơn.

  • Liên hệ
  • 858
Sản phẩm cùng loại

GLURIVER 200SL

Thành phần

  • Glufosinate ammonium: 200g/l

  • Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít

Công dụng

  • Là thuốc trừ cỏ không chọn lọc, hậu nảy mầm.

  • Tác dụng tiếp xúc diệt cỏ nhanh, làm cháy các bộ phận trên mặt đất.

  • Diệt trừ các loại cỏ trên vườn, đất ruộng, đất không trồng trọt.

  • Đặc điểm: Nhanh + Mạnh + Hiệu quả hơn; An toàn cho đất.

Hướng dẫn sử dụng

Đối tượng Liều lượng Cách phun
Cỏ thấp hơn 20 cm 100 ml / bình 25 lít Phun 2 bình / 1000m²
Cỏ cao hơn 20 cm 150 ml / bình 25 lít Phun 2 - 3 bình / 1000m²
  • Lưu ý kỹ thuật:

    • Sử dụng nước sạch để pha thuốc. Phun vào sáng sớm hoặc chiều mát.

    • Phun khi cỏ còn nhỏ để đạt hiệu quả cao nhất.

    • Cực kỳ quan trọng: Dùng phễu phun định hướng để tuyệt đối không phun trúng cây trồng (Ngô/Bắp hoặc các cây trồng khác). Phun ướt đều lá và các phần màu xanh của cỏ.

    • Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.

Xem thêm

KOCIN 60EC

Thành phần

  • Butachlor: 600g/l.

  • Phụ gia: 400g/l.

Công dụng

  • Sản phẩm là thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm.

  • Diệt sạch tất cả các loại cỏ sinh trưởng và phát triển từ hạt trên ruộng lúa như:

    • Cỏ lồng vực (cỏ gạo).

    • Lúa cỏ.

    • Cỏ đuôi phụng.

    • Cỏ chác, cỏ lác, cỏ cháo và nhóm cỏ lá rộng.

  • Đặc điểm: Quét sạch mầm cỏ, hiệu lực cao, không chết vũng và an toàn cho lúa.

Hướng dẫn sử dụng

  • Cây trồng: Lúa.

  • Đối tượng gây hại: Cỏ lồng vực (cỏ gạo), lúa cỏ, cỏ đuôi phụng, cỏ chác, cỏ lác, cỏ cháo và nhóm cỏ lá rộng.

  • Liều lượng: 1.0 - 1.2 lít/ha.

  • Thời điểm phun: Phun thuốc sau khi sạ từ 1 - 4 ngày.

  • Lưu ý quan trọng:

    • Không phun thuốc khi nhiệt độ trung bình dưới 20°C.

    • Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha.

    • Đất phải được cày bừa thật kỹ và bằng phẳng.

    • Khi phun ruộng phải được rút nước, đất ẩm.

    • Phun thuốc phải đều khắp bề mặt đất.

    • Sau khi phun 4 - 7 ngày cho nước vào ruộng để tránh ruộng nứt nẻ.

    • Gặp mưa lớn bè bờ giữ nước 1 ngày đêm.

    • Thời gian cách ly: Không xác định.

  • Công nghệ: Phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay.

Xem thêm

AZIN RIO 45SC

Thành phần

  • Atrazine: 35% w/w

  • Mesotrione: 10% w/w

  • Phụ gia: 55% w/w

Công dụng

  • Là thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm sớm phổ rộng, đặc trị các loại cỏ lá hẹp và lá rộng trên ruộng ngô (bắp).

  • Tác động: Tiếp xúc và lưu dẫn (nội hấp) mạnh, hiệu lực trừ cỏ kéo dài và triệt để.

  • Ưu điểm: Có thể phun trùm lên cây ngô để giảm công lao động.

Hướng dẫn sử dụng

  • Cách dùng: Pha 70 - 80 ml cho bình 20 - 25 lít nước. Xịt 1.5 - 2 bình/1000 m^2.

  • Liều lượng: 1.0 lít/ha.

  • Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.

  • Thời điểm phun: Phun sau khi gieo hạt khoảng 7 ngày (khi cỏ mọc được 1 - 3 lá).

  • Thời gian cách ly (PHI): Không xác định.

  • Lưu ý: * Pha với nước trong, không phun trên đất ngập nước hoặc quá khô hạn.

    • Lắc đều chai thuốc trước khi sử dụng.

    • Tránh phun thuốc bay tạt sang các loại hoa màu lân cận.

Xem thêm

GLUXONE ULTRA 200SL

Thành phần

  • Glufosinate ammonium: 200g/l

  • Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít

Công dụng

  • Là thuốc trừ cỏ không chọn lọc, hậu nảy mầm.

  • Tác dụng tiếp xúc diệt cỏ nhanh, làm cháy các bộ phận trên mặt đất.

  • Diệt trừ các loại cỏ trên vườn, đất ruộng, đất không trồng trọt.

  • Lưu dẫn, diệt sạch tận gốc các loại cỏ hằng niên và đa niên.

  • Đặc điểm: Nước đỏ trong – Đậm đặc, an toàn cho đất.

Hướng dẫn sử dụng

Đối tượng Liều lượng Cách phun
Cỏ thấp hơn 20 cm 100 ml/bình 25 lít Phun 2 bình/1000m²
Cỏ cao hơn 20 cm 150 ml/bình 25 lít Phun 2-3 bình/1000m²
  • Liều lượng tổng quát: 3.0 lít/ha.

  • Lượng nước phun: 500 - 600 lít/ha.

  • Thời điểm phun: Phun khi cỏ đang phát triển mạnh.

  • Thời gian cách ly: Không xác định.

  • Đối tượng đăng ký: Cỏ dại/cà phê.

Xem thêm

FALCAO 200SL

Thành phần

  • Diquat dibromide: 200g/l

  • Phụ gia: 800g/l

Công dụng

Là thuốc trừ cỏ không chọn lọc, hậu nảy mầm, có tác dụng tiếp xúc hấp thu qua lá và các phần màu xanh. Thuốc diệt trừ hiệu quả các loại cỏ: Cỏ tranh, cỏ lồng vực, cỏ túc, cỏ mần trầu, cỏ bông tua, dền gai, rau sam, mắc cỡ...

Hướng dẫn sử dụng

Sản phẩm được phân chia liều lượng dựa trên độ cao của cỏ:

Đối tượng Liều lượng Cách phun
Cỏ thấp hơn 20 cm 150 ml/bình 25 lít (hoặc 100 ml/bình 18-20 lít) Phun 2 bình/1000 $m^2$
Cỏ cao hơn 20 cm 200 ml/bình 25 lít (hoặc 120-150 ml/bình 18-20 lít) Phun 2-3 bình/1000 $m^2$
  • Lượng nước phun: 600 lít/ha.

Xem thêm

NEWYORKFIT-USA 370EC

Thành phần

  • Pretilachlor: 280g/l.

  • Butachlor: 90g/l.

  • Chất an toàn Fenclorim: 100g/l.

  • Dung môi và phụ gia: Vừa đủ 1 lít.

Công dụng

  • Cơ chế: Là thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm.

  • Hiệu quả: Diệt sạch các loại cỏ gây hại trên ruộng lúa như: Cỏ lồng vực (cỏ gạo), cỏ đuôi phụng, cỏ chác, cỏ lác... đặc biệt là lúa cỏ.

  • Đặc tính: Thuốc an toàn cho lúa nhờ hoạt chất Fenclorim.

Hướng dẫn sử dụng

  • Cách dùng:

    • Pha 90 ml cho bình 25 lít.

    • Liều lượng: 0.8 - 1.2 lít/ha.

    • Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.

  • Thời điểm phun: Phun sau khi sạ từ 0 - 4 ngày.

 
Xem thêm

GOLDENFIELDS 35EC

Thành phần

  • Cyhalofop-butyl: 35% w/w.

  • Phụ gia: 65% w/w.

Công dụng

  • Đặc trị: Cỏ lồng vực (Cỏ gạo), Cỏ đuôi phụng, Cỏ chỉ.

  • Ưu điểm: Công thức tăng cường, an toàn cho lúa.

Hướng dẫn sử dụng

Cây trồng Đối tượng Thời gian Cách pha
Lúa Cỏ lồng vực (Cỏ gạo) 5 - 10 ngày sau sạ 60 - 80 ml/bình 25 lít hoặc 50 ml/bình 18 - 20 lít.
Lúa Cỏ đuôi phụng, Cỏ chỉ 11 - 30 ngày sau sạ 100 - 150 ml/bình 25 lít hoặc 100 ml/bình 18 - 20 lít.
  • Liều lượng: 350 ml/ha.

  • Lượng nước phun: 400 lít/ha.

  • Thời gian cách ly: Không xác định.

  • Lưu ý kỹ thuật:

    • Tháo cạn nước trước khi phun.

    • Đất ruộng phải đủ ẩm.

    • Sau khi phun 1 - 2 ngày cho nước vào ruộng và giữ nước liên tục từ 4 - 6 ngày.

    • Đối với cỏ cao 20 cm: Liều dùng từ 200 - 240 ml/bình 25 lít.

    • Sản phẩm phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay.

Xem thêm

Amata 630

1. Thành phần: bentazone 480g/l.

2. Công dụng: đặc trị nhóm cỏ chác lác, cỏ lá rộng.

3. Liều dùng: 

- 8 đến 15 ngày sau sạ: 80-100ml/bình 25l.

- 15 đến 30 ngày sau sạ: 100-120ml/bình 25l

Lượng nước phun: 320-400 lít/ha.

4. Thời gian cách ly: không xác định.

Xem thêm
Map
Zalo
Hotline