GLURIVER 200SL
Liên hệ: Liên hệ
GLURIVER 200SL
Thành phần
-
Glufosinate ammonium: 200g/l
-
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít
Công dụng
-
Là thuốc trừ cỏ không chọn lọc, hậu nảy mầm.
-
Tác dụng tiếp xúc diệt cỏ nhanh, làm cháy các bộ phận trên mặt đất.
-
Diệt trừ các loại cỏ trên vườn, đất ruộng, đất không trồng trọt.
-
Đặc điểm: Nhanh + Mạnh + Hiệu quả hơn; An toàn cho đất.
Hướng dẫn sử dụng
| Đối tượng | Liều lượng | Cách phun |
| Cỏ thấp hơn 20 cm | 100 ml / bình 25 lít | Phun 2 bình / 1000m² |
| Cỏ cao hơn 20 cm | 150 ml / bình 25 lít | Phun 2 - 3 bình / 1000m² |
-
Lưu ý kỹ thuật:
-
Sử dụng nước sạch để pha thuốc. Phun vào sáng sớm hoặc chiều mát.
-
Phun khi cỏ còn nhỏ để đạt hiệu quả cao nhất.
-
Cực kỳ quan trọng: Dùng phễu phun định hướng để tuyệt đối không phun trúng cây trồng (Ngô/Bắp hoặc các cây trồng khác). Phun ướt đều lá và các phần màu xanh của cỏ.
-
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
-
KOCIN 60EC
Liên hệ: Liên hệ
KOCIN 60EC
Thành phần
-
Butachlor: 600g/l.
-
Phụ gia: 400g/l.
Công dụng
-
Sản phẩm là thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm.
-
Diệt sạch tất cả các loại cỏ sinh trưởng và phát triển từ hạt trên ruộng lúa như:
-
Cỏ lồng vực (cỏ gạo).
-
Lúa cỏ.
-
Cỏ đuôi phụng.
-
Cỏ chác, cỏ lác, cỏ cháo và nhóm cỏ lá rộng.
-
-
Đặc điểm: Quét sạch mầm cỏ, hiệu lực cao, không chết vũng và an toàn cho lúa.
Hướng dẫn sử dụng
-
Cây trồng: Lúa.
-
Đối tượng gây hại: Cỏ lồng vực (cỏ gạo), lúa cỏ, cỏ đuôi phụng, cỏ chác, cỏ lác, cỏ cháo và nhóm cỏ lá rộng.
-
Liều lượng: 1.0 - 1.2 lít/ha.
-
Thời điểm phun: Phun thuốc sau khi sạ từ 1 - 4 ngày.
-
Lưu ý quan trọng:
-
Không phun thuốc khi nhiệt độ trung bình dưới 20°C.
-
Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha.
-
Đất phải được cày bừa thật kỹ và bằng phẳng.
-
Khi phun ruộng phải được rút nước, đất ẩm.
-
Phun thuốc phải đều khắp bề mặt đất.
-
Sau khi phun 4 - 7 ngày cho nước vào ruộng để tránh ruộng nứt nẻ.
-
Gặp mưa lớn bè bờ giữ nước 1 ngày đêm.
-
Thời gian cách ly: Không xác định.
-
-
Công nghệ: Phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay.
AZIN RIO 45SC
Liên hệ: Liên hệ
AZIN RIO 45SC
Thành phần
-
Atrazine: 35% w/w
-
Mesotrione: 10% w/w
-
Phụ gia: 55% w/w
Công dụng
-
Là thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm sớm phổ rộng, đặc trị các loại cỏ lá hẹp và lá rộng trên ruộng ngô (bắp).
-
Tác động: Tiếp xúc và lưu dẫn (nội hấp) mạnh, hiệu lực trừ cỏ kéo dài và triệt để.
-
Ưu điểm: Có thể phun trùm lên cây ngô để giảm công lao động.
Hướng dẫn sử dụng
-
Cách dùng: Pha 70 - 80 ml cho bình 20 - 25 lít nước. Xịt 1.5 - 2 bình/1000 m^2.
-
Liều lượng: 1.0 lít/ha.
-
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
-
Thời điểm phun: Phun sau khi gieo hạt khoảng 7 ngày (khi cỏ mọc được 1 - 3 lá).
-
Thời gian cách ly (PHI): Không xác định.
-
Lưu ý: * Pha với nước trong, không phun trên đất ngập nước hoặc quá khô hạn.
-
Lắc đều chai thuốc trước khi sử dụng.
-
Tránh phun thuốc bay tạt sang các loại hoa màu lân cận.
-
GLUXONE ULTRA 200SL
Liên hệ: Liên hệ
GLUXONE ULTRA 200SL
Thành phần
-
Glufosinate ammonium: 200g/l
-
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít
Công dụng
-
Là thuốc trừ cỏ không chọn lọc, hậu nảy mầm.
-
Tác dụng tiếp xúc diệt cỏ nhanh, làm cháy các bộ phận trên mặt đất.
-
Diệt trừ các loại cỏ trên vườn, đất ruộng, đất không trồng trọt.
-
Lưu dẫn, diệt sạch tận gốc các loại cỏ hằng niên và đa niên.
-
Đặc điểm: Nước đỏ trong – Đậm đặc, an toàn cho đất.
Hướng dẫn sử dụng
| Đối tượng | Liều lượng | Cách phun |
| Cỏ thấp hơn 20 cm | 100 ml/bình 25 lít | Phun 2 bình/1000m² |
| Cỏ cao hơn 20 cm | 150 ml/bình 25 lít | Phun 2-3 bình/1000m² |
-
Liều lượng tổng quát: 3.0 lít/ha.
-
Lượng nước phun: 500 - 600 lít/ha.
-
Thời điểm phun: Phun khi cỏ đang phát triển mạnh.
-
Thời gian cách ly: Không xác định.
-
Đối tượng đăng ký: Cỏ dại/cà phê.
FALCAO 200SL
Liên hệ: Liên hệ
FALCAO 200SL
Thành phần
-
Diquat dibromide: 200g/l
-
Phụ gia: 800g/l
Công dụng
Là thuốc trừ cỏ không chọn lọc, hậu nảy mầm, có tác dụng tiếp xúc hấp thu qua lá và các phần màu xanh. Thuốc diệt trừ hiệu quả các loại cỏ: Cỏ tranh, cỏ lồng vực, cỏ túc, cỏ mần trầu, cỏ bông tua, dền gai, rau sam, mắc cỡ...
Hướng dẫn sử dụng
Sản phẩm được phân chia liều lượng dựa trên độ cao của cỏ:
| Đối tượng | Liều lượng | Cách phun |
| Cỏ thấp hơn 20 cm | 150 ml/bình 25 lít (hoặc 100 ml/bình 18-20 lít) | Phun 2 bình/1000 $m^2$ |
| Cỏ cao hơn 20 cm | 200 ml/bình 25 lít (hoặc 120-150 ml/bình 18-20 lít) | Phun 2-3 bình/1000 $m^2$ |
-
Lượng nước phun: 600 lít/ha.
NEWYORKFIT-USA 370EC
Liên hệ: Liên hệ
NEWYORKFIT-USA 370EC
Thành phần
-
Pretilachlor: 280g/l.
-
Butachlor: 90g/l.
-
Chất an toàn Fenclorim: 100g/l.
-
Dung môi và phụ gia: Vừa đủ 1 lít.
Công dụng
-
Cơ chế: Là thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm.
-
Hiệu quả: Diệt sạch các loại cỏ gây hại trên ruộng lúa như: Cỏ lồng vực (cỏ gạo), cỏ đuôi phụng, cỏ chác, cỏ lác... đặc biệt là lúa cỏ.
-
Đặc tính: Thuốc an toàn cho lúa nhờ hoạt chất Fenclorim.
Hướng dẫn sử dụng
-
Cách dùng:
-
Pha 90 ml cho bình 25 lít.
-
Liều lượng: 0.8 - 1.2 lít/ha.
-
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
-
-
Thời điểm phun: Phun sau khi sạ từ 0 - 4 ngày.
GOLDENFIELDS 35EC
Liên hệ: Liên hệ
GOLDENFIELDS 35EC
Thành phần
-
Cyhalofop-butyl: 35% w/w.
-
Phụ gia: 65% w/w.
Công dụng
-
Đặc trị: Cỏ lồng vực (Cỏ gạo), Cỏ đuôi phụng, Cỏ chỉ.
-
Ưu điểm: Công thức tăng cường, an toàn cho lúa.
Hướng dẫn sử dụng
| Cây trồng | Đối tượng | Thời gian | Cách pha |
| Lúa | Cỏ lồng vực (Cỏ gạo) | 5 - 10 ngày sau sạ | 60 - 80 ml/bình 25 lít hoặc 50 ml/bình 18 - 20 lít. |
| Lúa | Cỏ đuôi phụng, Cỏ chỉ | 11 - 30 ngày sau sạ | 100 - 150 ml/bình 25 lít hoặc 100 ml/bình 18 - 20 lít. |
-
Liều lượng: 350 ml/ha.
-
Lượng nước phun: 400 lít/ha.
-
Thời gian cách ly: Không xác định.
-
Lưu ý kỹ thuật:
-
Tháo cạn nước trước khi phun.
-
Đất ruộng phải đủ ẩm.
-
Sau khi phun 1 - 2 ngày cho nước vào ruộng và giữ nước liên tục từ 4 - 6 ngày.
-
Đối với cỏ cao 20 cm: Liều dùng từ 200 - 240 ml/bình 25 lít.
-
Sản phẩm phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay.
-
Amata 630
1. Thành phần: bentazone 480g/l.
2. Công dụng: đặc trị nhóm cỏ chác lác, cỏ lá rộng.
3. Liều dùng:
- 8 đến 15 ngày sau sạ: 80-100ml/bình 25l.
- 15 đến 30 ngày sau sạ: 100-120ml/bình 25l
Lượng nước phun: 320-400 lít/ha.
4. Thời gian cách ly: không xác định.